Print this page
Thứ tư, 21 Tháng 11 2018 21:37

Quy định quản lý Đồ án Quy hoạch phân khu N3, tỷ lệ 1/5000

Written by
Rate this item
(1 Vote)

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.    Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý phát triển đô thị, đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang trong phân khu đô thị N3 đảm bảo theo đúng đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N3 đã được phê duyệt.

Quy định này là cơ sở để chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng của Thành phố Hà Nội và huyện Đông Anh xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị.

Trong quá trình triển khai thực hiện cần tuân thủ cơ bản các quy định quản lý cụ thể, một số quy định không có tính bắt buộc có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế trên nguyên tắc không làm thay đổi các định hướng lớn của quy hoạch phân khu; mọi thay đổi khác đáp ứng nhu cầu phát triển cần được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

1.2.    Mục tiêu quy hoạch

Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.

1.3.          Ranh giới, tính chất, dân số, đất đai, chỉ tiêu K.tế K.thuật, phân khu và ô QH.

1.3.1.    Ranh giới:

- Khu vực nghiên cứu phân khu đô thị N3 nằm phía Tây Bắc đô thị trung tâm, thuộc địa giới hành chính thị trấn Quang Minh xã Tiền Phong – huyÖn Mª Linh vµ x· Nam Hång - huyÖn §«ng Anh – thµnh phè Hµ Néi..

- Giới hạn cụ thể như sau:

+ PhÝa B¾c ®Õn hµnh lang xanh s«ng Cµ Lå.

+ PhÝa T©y ®Õn hµnh lang xanh ®Çm TiÒn Phong.

+ PhÝa §«ng ®Õn hµnh lang xanh ®Çm V©n Tr× - s«ng Cµ Lå.

+ Phía Nam đến hành lang xanh sông Thiếp – Đầm Vân Trì.

1.3.2.    Tính chất:

- Là một phần đô thị trung tâm, trong chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng.

- Là đô thị cửa ngõ phía Bắc thành phố Hà Nôi, khu dịch vụ Logistic và là khu vực đô thị phát triển mới của thành phố trung tâm kết hợp cải tạo chỉnh trang khu vực hiện có.

- Khu làng xóm đô thị hóa, khu đô thị mới chất lượng cao.

- Là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt với hệ thống công trình đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia và thành phố.

1.3.3.    Dân số

- Dự báo đến năm 2030 và đạt ngưỡng tối đa:                                            85.000 người.

Dân số nêu trên dự báo theo định hướng tại đồ án QHCHN2030, quy mô dân số chính xác phụ thuộc tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện Đông Anh, huyện Mê Linh và khu vực.

1.3.4.    Quy mô diện tích:

- Quy mô diện tích phân khu đô thị tính toán là 811,00 ha.

 

1.3.5.    Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

HẠNG MỤC

PHÂN KHU N3

A

DÂN SỐ (người)

85000

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

XD

TẦNG

CAO

Ha

m2/người

%

%

%

tầng

tầng

 

 

 

min

max

min

max

 

TỔNG DIỆN TÍCH

881,00

103,65

100,00

17,18

29,92

1,00

25,00

1

DÂN DỤNG

731,42

86,05

83,02

14,73

25,47

1,00

25,00

1.1

CCTP

5,47

0,64

0,62

20,00

40,00

2,00

9,00

1.2

CXTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

 

1.3

GTTP

129,17

15,20

14,66

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

596,78

70,21

67,74

17,87

30,84

1,00

25,00

1.4.1

CCKO

44,34

5,22

5,03

18,64

37,28

2,00

25,00

1.4.2

THPH

7,68

0,90

0,87

14,00

35,00

1,00

4,00

1.4.3

CXKO

32,62

3,84

3,70

0,00

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO

90,65

10,66

10,29

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

421,49

49,59

47,84

23,1

38,7

1,00

25,00

1.4.5.1

CCĐVO

15,73

1,85

1,79

20,0

40,0

2,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

26,12

3,07

2,96

 

5,0

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

22,44

2,64

2,55

14,0

35,0

1,00

4,00

1.4.5.4

MN

8,70

1,02

0,99

20,0

40,0

1,00

2,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

297,64

35,02

33,78

30,0

48,5

2,00

25,00

a

NO MỚI

186,57

 

21,18

30,0

45,8

3,00

25,00

b

NO CT

111,07

 

12,61

30,0

53,0

2,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

50,86

5,98

5,77

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

34,00

4,00

3,86

 

 

 

 

b

P

16,86

1,98

1,91

0,0

0,0

 

 

2

DD KHÁC

117,88

 

13,38

34,97

61,59

2,00

25,00

2.1

HH

105,05

 

11,92

37,42

62,74

2,00

25,00

2.2

CQ

9,57

 

1,09

20,00

70,00

2,00

25,00

2.3

TG

3,26

 

0,37

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

31,70

 

3,60

7,52

15,04

 

 

3.1

HTKT. ĐM

2,80

 

0,32

 

 

 

 

3.2

GT ĐN

23,84

 

2,71

10,00

20,00

1,00

3,00

3.3

CLVS

5,06

 

0,57

 

 

 

 

 

1.3.6.    Các khu chức năng và ô quy hoạch:

- Phân khu đô thị N3 được chia thành các khu, với các ô quy hoạch (bao gồm các lô đất chức năng đô thị và các đơn vị ở hoặc nhóm ở độc lập) và đường giao thông để kiểm soát phát triển. Ranh giới, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định theo hồ sơ quy hoạch phân khu đô thị này được duyệt.

- Trong ô quy hoạch gồm các lô đất chức năng đô thị; Vị trí và ranh giới các lô đất trên bản vẽ được xác định sơ bộ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định cụ thể ở bước sau khi lập quy hoạch tỷ lệ lớn hơn (trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực), đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch phân khu này.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch hoặc dự án ở giai đoạn sau, có thể được xem xét điều chỉnh , áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã hoặc đang triển khai đầu tư xây dựng, thì tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt.

- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng hoặc đang triển khai các thủ tục lập dự án đầu tư, cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy họach phân khu này được phê duyệt; trường hợp có sự thay về về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định. Các nội dung đề xuất điều chỉnh quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu này được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.

- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở cho địa phương và thành phố theo thứ tự ưu tiên sau: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp ranh với đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật (trường mầm non, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, điểm tập kết rác…) và các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa.

- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch phân khu này, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị . Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt.

- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối với đất công trình di tích lịch sử văn hóa ( đình, đền, chùa…), di tích lịch sử kháng chiến (khu vực địa đạo Nam hồng – đã được nhà nước xếp hạng năm 1996), danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố:

+ Trong giai đoạn trước mắt, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh TDTT). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).

+ Về lâu dài, khi Thành phố có quĩ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, khu vực tập kết tạm các ngôi mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng.

- Trong ranh giới nghiên cứu hiện có các tuyến cống, mương phục vụ tưới tiêu thoát nước phục vụ chung cho khu vực Bắc sông Hồng... khi lập dự án đầu tư xây dựng cần đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu thoát này.

- Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình di tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đê điều được xác định cụ thể tại quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Các số liệu, hồ sơ về: hiện trạng quy mô dân số; quy mô diện tích và chức năng sử dụng đất; các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư, quy hoạch mặt bằng... được thu thập năm 2011 bổ sung năm 2012 (do chính quyền địa phương, Sở QHKT TP Hà Nội và các cơ quan đơn vị có liên cung cấp), và bổ sung vào bản vẽ này bằng biện pháp đo vẽ thủ công nên độ chính xác có hạn chế, cụ thể sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn.

1.4.        Quy định chung về hạ tầng xã hội và đô thị

1.4.1.  Công trình công cộng thành phố

- Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trinh công cộng hỗn hợp khác.

- Đất công trình công cộng cấp thành phố và khu ở, gồm:

+ Khu vực Đông đường Bắc Thăng Long – Nội Bài: Trung tâm công cộng thành phố nằm trên đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, gồm tổ hợp trung tâm đa chức năng (trung tâm Mê Linh plaza), nằm ở cửa ngõ phía Bắc của khu quy hoạch, là điểm nhấn chính trên đường Bắc Thăng Long Nội Bài.

+ Khu vực Đông đường Bắc Thăng Long - Nội Bài: Đất công cộng cấp khu vực: được bố trí dọc trục đường từ đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, khu vực phía Bắc và phía Nam ga Nam Hồng và hai bên trục đường 100m đoạn nối từ đường Bắc Thăng Long – Nội Bài vào trung tâm hành chính chính trị huyện Mê Linh gồm tổ hợp hỗn hợp trung tâm đa chức năng: thương mại tài chính Logicstic..

- Các công trình công cộng cấp thành phố cần tổ chức thành các trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính) và kết hợp bố trí các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn…nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất. Trong đất công cộng thành phố không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng.

- Đất công cộng khu ở bao gồm các trung tâm thương mại, văn hóa, y tế, công trình hỗn hợp (thương mại, văn phòng và nhà ở…) phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận (thuộc các khu dân cư nằm trong vành đai xanh, nêm xanh liên kề).

- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất công cộng cấp thành phố và khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

+ Các chức năng ngoài chức năng đất công cộng (trừ nhà ở không thường xuyên, cho thuê nhằm phục vụ trực tiếp trong khu vực) .

+ Quy mô công trình quá nhỏ dưới tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình dưới hoặc vượt quá tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Hạn chế phát triển:

+ Công trình được phép khai thác sử dụng trong phạm vi quản lý có điều kiện của các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

+ Các chức năng: Ngoài đất công cộng.

+ Quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất công trình ở mức thấp so với quy định tại tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Khuyến khích phát triển:

- Công trình tôn trọng, tôn tạo các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

- Các chức năng sử dụng công cộng với phù hợp đa dạng đối tượng.

- Quy mô công trình hợp khối, đa chức năng.

- Chỉ tiêu sử dụng công trình áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại (của nước ngoài), thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

a) Y tế

- Trong đất công cộng khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực.

- Đất xây dựng công trình y tế bao gồm: phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc….

- Các cơ sở y tế hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang. Xây dựng mới các phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc đáp ứng nhu cầu của người dân.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng y tế.

+ Các công trình y tế gây ô nhiễm môi trường.

+ Các công trình sản xuất thuốc y tế.

- Hạn chế phát triển:

+ Các cơ sở chế biến, điều chế thuốc y tế.

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm y tế tập trung, chất lượng cao.

b) Văn hóa

- Trong đất công cộng khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư khu vực.

- Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm: nhà văn hóa, nhà hát, nhà hòa, rạp xiếc, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…

- Vị trí đất công trình văn hóa xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình văn hóa có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình văn hóa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng.

- Hạn chế phát triển:

+ Các công trình văn hóa có chức năng biệt lập

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm văn hóa đa năng, chất lượng cao gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa theo cấp thành phố, khu vực, đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên

c) Thương mại, dịch vụ

- Trong đất công cộng khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,tài chính, ngân hàng …

- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, trạm xăng dầu, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất trạm trung chuyển phương tiện giao thông, bãi đỗ xe, đất công cộng thành phố, khu ở, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ, đảm bảo khoảng cách an toàn theo đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng; gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ loại hình dịch vụ nhà nghỉ, căn hộ cho thuê

- Khuyến khích:

+ Hình thành các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm giao dịch, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Phát triển các công trình thương mại. dịch vụ theo cấp thành phố, khu vực để đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.

d) Các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội…

- Trong đất công cộng khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp …

- Trụ sở cơ quan hành chính xã Nam Hồng và các cơ sở quản lý hành chính trực thuộc hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đảm bảo đủ quy mô. Khu vực này được xây dựng cần được nghiên cứu xây dựng tập trung, hợp khối đảm bảo tiết kiệm đất.

- Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội phục vụ khu vực được xác định trên cơ sở quy mô quỹ đất còn lại sau khi bố trí đủ quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa phục vụ cho khu vực. Vị trí, quy mô cụ thể các dự án văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Vị trí đất xây dựng trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp … xác định trên hồ sơ QHPKĐT N3 làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí và quy mô các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp…này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng dân dụng.

+ Nhà ở.

+ Trường học, nhà trẻ

+ Trong Trụ sở cơ quan hành chính huyện Mê Linh và cơ sở quản lý hành chính trực thuộc Huyện, cấm phát triển các công trình ngoài chức năng hành chính này.

- Hạn chế phát triển:

+ Các chức năng ngoài đất công cộng.

+ Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội riêng biệt

- Khuyến khích:

+ Hình thành các khu vực tập trung theo nhóm chức năng sử dụng (hành chính, văn phòng…) chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

1.4.2.    Cây xanh, TDTT thành phố, khu ở:

- Đất cây xanh, TDTT bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ)…

- Đất cây xanh, TDTT thành phố, khu ở được bố trí theo dải, tuyến tạo mối liên kết với hành lang xanh, mặt nước đầm Vân Trì, đầm Tiền Phong, sông Thiếp, sông Cà Lồ bao bọc toàn bộ xung quanh PKĐT N3 với cây xanh, TDTT tập trung tại hạt nhân khu ở. Đất cây xanh, TDTT khu ở chủ yếu là cây xanh, vườn hoa, đường dạo và bố trí các hoạt động vui chơi giải trí cho các lứa tuổi.

+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với công viên khoa hoạc công nghệ. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.

+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân.

- Hệ thống cây xanh thành phố, khu ở được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và các công trình xây dựng.

- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các thành phần đất cây xanh, TDTT cấp thành phố, khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài đất dân dụng (ngoại trừ các công trình HTKT đầu mối).

+ Nhà ở; trường học, nhà trẻ

+ Công trình công cộng có quy mô lớn, trung bình;

+ Trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội,

- Hạn chế phát triển:

+ Bãi đỗ xe nổi.

- Khuyến khích:

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Hình thành các trung tâm TDTT, sân bãi tập luyện TDTT phục vụ cho mọi lứa tuổi, tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

1.4.3.    Đất trường trung học phổ thông

- Đất trường trung học phổ thông bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp

- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu quy hoạch với quy mô được xác lập là đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.

- Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan.

1.4.4.    Các đơn vị ở

Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 4.000-15.000 và một số nhóm nhà ở độc lập. Đất đơn vị ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.

a) Công trình công cộng

Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)...

- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng các công trình ngoài chức năng phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở.

+ Nhà ở

- Hạn chế phát triển:

+ Xây dựng công trình công cộng không phục vụ trực tiếp cho dân cư trong đơn vị ở.

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm đơn vị ở tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

b) Cây xanh, vườn dạo, sân luyện tập

Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Khuyến khích:

+ Nghiên cứu hình thành cây xanh, TDTT đơn vị ở gắn với cây xanh, TDTT khu ở nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

- Hạn chế: Phát triển bãi đỗ xe nổi.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí; gây ô nhiễm môi trường.

c) Trường trung học cơ sở, tiểu học

- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng công trình ngoài chức năng trường tiểu học, trung học cơ sở.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan. môi trường.

d) Trường mầm non

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Công trình ngoài chức năng trường mầm non.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh. phù hợp với cảnh quan. môi trường.

e) Đất nhóm nhà ở:

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đư­ờng nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.

Vị trí đất nhóm nhà ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại và nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được kiểm soát như sau:

được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có; ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở cho địa phương và thành phố theo thứ tự ưu tiên sau: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp ranh với đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật (trường mầm non, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, điểm tập kết rác…) và các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ Văn phòng

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

- Khuyến khích:

+ Phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho nhóm nhà.

+ Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ.

+ Phát triển nhà ở chung cư, với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo…

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Phát triển đa dạng loại hình nhà ở, trong đó dành quỹ đất nhà ở hợp lý để giải quyết các nhu cầu theo thứ tự ưu tiên: phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư; giãn dân trong khu vực vành đai xanh, nêm xanh, nội đô lịch sử.

+ Nhà ở chia lô.

* Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang: chủ yếu thuộc khu vực làng xóm hiện có. Theo đó đất nhóm nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, được bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế:

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ San lấp ao hồ hiện có

+ Phát triển nhà chung cư.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo, phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho nhóm nhà ở.

+ Phát triển nhà ở thấp tầng, mật độ thấp với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo…

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Di dời các cơ sở không thuộc chức năng nhóm nhà ở đến khu vực có chức năng phù hợp.

+ Bảo tồn tôn tạo các di sản kiến trúc cảnh quan, làng nghề.

+ Gìn giữ các không gian văn hóa.

+ Phát triển các không gian cây xanh gắn với mặt nước hiện có.

1.4.5.    Đất hỗn hợp

- Đất hỗn hợp bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, văn phòng, thương mại, dịch vụ… trong đất hỗn hợp có thể bố trí căn hộ để ở (song phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật về an toàn, sức khỏe của người dân sống trong khu vực đó, đồng thời không ảnh hưởng tới hoạt động công cộng văn phòng, thương mại, dịch vụ chung khu vực); quy mô nhà ở trong đất công trình hỗn hợp chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích sàn của công trình công cộng (quy mô cụ thể tùy thuộc vị trí của dự án do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định). Quy mô dân số trong đất hỗn hợp được cân đối theo ô quy hoạch và được xác định cụ thể ở giai đoạn sau.

- Vị trí đất hỗn hợp được xác định tại bản vẽ. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất hỗn hợp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

+ Quy mô công trình quá nhỏ dưới tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình dưới hoặc vượt quá tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Hạn chế phát triển:

+ Công trình được phép khai thác sử dụng trong phạm vi quản lý có điều kiện của các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

+ Quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất công trình ở mức thấp so với quy định tại tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Khuyến khích phát triển:

+ Công trình tôn trọng, tôn tạo các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….  

+ Các chức năng sử dụng công cộng với phù hợp đa dạng đối tượng.

+ Quy mô công trình hợp khối, đa chức năng.

+ Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại (của nước ngoài), thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

1.4.6.    Cơ quan, trường đào tạo (sau phổ thông)

- Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có.

- Nhu cầu xác lập đất cơ quan, trường đào tạo sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất cơ quan, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm:

+ Xây dựng công nghiệp, kho tàng .

- Hạn chế:

+ Chia nhỏ quỹ đất để xây dựng thêm nhiều cơ quan.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo xây dựng lại các công trình cơ quan, trường đào tạo hiện có theo hướng hiện đại.

+ Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.

+ Chuyển dịch chức năng cơ quan hiện có sang hướng trường đào tạo, phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho dân cư trong khu vực.

1.4.7.    Di tích, tôn giáo – tín ngưỡng

- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích này theo Luật định.

- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định.

- Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ di tích và danh thắng, do cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau.

- Khuyến khích:

+ Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo gắn với không gian xanh.

+ Dành đủ quỹ đất đối với các vùng bảo vệ di tích theo Luật định.

- Hạn chế: Xây dựng mới trong vùng di tích và bảo tồn.

- Cấm: Vi phạm di tích và hành lang bảo vệ di tích.

1.4.8.    Công nghiệp, kho tàng

- Di dời các nhà mãy xí nghiệp nhỏ lẻ, xen kẹt trong khu dân cư đến khu vực công nghiệp tập trung của thành phố. Chuyển đổi quỹ đất này thành đất dân dụng, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.

- Cấm:

+ Phát triển cơ sở công nghiệp mới.

- Hạn chế:

+ Chuyển đổi quỹ đất sau khi di dời các nhà máy xí nghiệp để phát triển nhà ở.

- Khuyến khích:

+ Chuyển đổi quỹ đất di dời các nhà máy xí nghiệp để phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.

1.4.9.  Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm điện, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, bến bãi đỗ xe đầu mối và đất hành lang cách ly tuyến điện, đường sắt, mương và hành lang bảo vệ.

- Các công trình đầu mối HTKT phải đảm bảo kết nối với hệ thống HTKT chung khu vực trên hệ thống.

- Kiểm soát phát triển đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo Luật định, tuân thủ tiêu chuẩn. quy phạm và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

1.4.10. Nghĩa trang, nghĩa địa

Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố. Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh TDTT). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).

1.5.        Quy định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Quy định quản lý chung đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ hồ sơ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác lập trong đồ án quy hoạch phân khu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định về khu vực bảo vệ, hành lang an toàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng luật định, tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

1.5.1.    Giao thông

- Đất giao thông bao gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường chính khu vực, đường khu vực, đường cấp nội bộ; quảng trường; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị; bến - bãi đỗ xe, trung tâm vận tải đa phương tiện, điểm trung chuyển xe buýt …. Trong đó tuyến đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị nằm trong thành phần đường giao thông.

- Tuyến đường sắt đô thị số 6: Là tuyến đường sắt đô thị (khổ đôi) được phát triển trên cơ sở tuyến đường sắt Văn Điển - Hà Đông - Bắc Hồng, Ga Bắc Hồng được mở rộng thành trung tâm kết nối đa phương tiện.

- Đường cao tốc đô thị: Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; mặt cắt ngang điển hình rộng 120m, riêng đoạn đi qua các khu dân cư hiện có thu hẹp cục bộ xuống còn 68m, đoạn đi qua khu vực thị trấn Quang Minh có mặt cắt ngang rộng 94m để bố trí tuyến đường sắt đô thị số 6.

- Các tuyến đường liên khu vực, mặt cắt ngang điển hình rộng 40-50m.

- Tuyến đường chính khu vực: mặt cắt ngang từ 36 - 40m,. Các tuyến đường cấp khu vực là đường 4 làn xe chiều rộng mặt cắt ngang từ 30 - 25m.

- Tuyến đường khu vực: là đường 2 đến 3 làn xe, mặt cắt ngang từ 17 - 21,25m:

- Các tuyến đường rộng 20,5-23,25m là các tuyến đường 3 làn xe rộng 10,5-11,25m, hè hai bên rộng 5mx2, chiều rộng mặt cắt ngang từ 20,5 - 23,25m.

- Các tuyến đường khu vực rộng 17-17,5m (tại khu vực dân cư làng xóm cũ (việc mở đường rất khó khăn) là đường 2-3 làn xe với lòng đường rộng 7-10,5m, hè hai bên rộng 3,25-5m.

- Các tuyến đường nội bộ: mặt cắt ngang điển hình rộng 13 - 17,5m với lòng đường rộng 7-7,5m, hè hai bên rộng 3-5m. Khi đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có tùy từng khu vực được thu nhỏ mặt cắt song phải đảm bảo số làn đường theo quy định.

- Nút giao thông khác cốt (dạng bán liên thông hoặc liên thông) giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị và đường chính đô thị; Nút giao khác độ cao (dạng cầu vượt đường bộ hoặc chui qua cầu cạn) giữa đường bộ và tuyến đường sắt đô thị; Nút giao khác cốt trực thông, hoặc chỉ cho phép giao nhập vào dải đường gom giữa các tuyến đường cấp khu vực với các tuyến đường chính, trục chính đô thị. Nút giao còn lại là các nút giao bằng.

- Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m.

- Các chức năng sử dụng đất phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo đúng quy định.

- Các bãi đỗ xe công cộng: Chủ yếu phục vụ khách vãng lai, thời gian không quá 6h. Trong đó:

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất đơn vị, với chỉ tiêu khoảng 4% diện tích đơn vị ở (tương đương 4m2/người), bán kính phục vụ 400-500m (được cụ thể hóa ở giai đoạn sau).

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng và cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất. Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh. Ngoài ra, các bãi đỗ xe còn bố trí trên cơ sở tận dụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ... trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

+ Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị.

+ Kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ.

+ Tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi.

- Hạn chế: Sử dụng lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe.

- Cấm: Lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.

* Quy định quản lý đối với công trình giao thông:

- Tuân thủ quy hoạch giao thông và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được xác lập trong phân khu đô thị.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Mặt cắt ngang đường gồm nhiều bộ phận cấu thành: phần xe chạy, hè đường, lề đường, phần phân cách (phần phân cách giữa, phần phân cách ngoài), phần trồng cây, các làn xe phụ... Tuỳ theo loại đường phố và nhu cầu cấu tạo từng vị trí mà có thể có đầy đủ hoặc không có đầy đủ các bộ phận này.

- Việc lựa chọn hình khối và quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường.

- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông.

- Đường xe đạp: dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô. Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô. Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m.

- Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m.

- Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị:Đối với bến ô-tô buýt, ô-tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m; Đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc ngầm hoặc trên cao: tối thiểu là 800m. Trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m.

- Hè và đường đi bộ: Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực.

- Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực.

- Hè đi bộ - đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi và thoát nước tốt.

- Cây xanh đường phố phải căn cứ phân cấp tầng bậc và tính chất các loại đường mà bố trí cây trồng: hàng trên vỉa hè, hàng trên dải phân cách, hàng rào và cây bụi, kiểu vườn hoa.

- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình vuông: tối thiểu 1,2mx1,2m; hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m.

- Một số quy định đối với cây xanh trồng trên vỉa hè: Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao; Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sach môi trường; Hoa quả (hoặc không có quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến VSMT; Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại; Cây phải có hoa đẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa….

- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ ³500m.

- Quảng trường: Đối với quảng trường chính bố trí ở trung tâm đô thị không cho phép xe thông qua; chỉ cho phép các phương tiện giao thông vào phục vụ các công trình ở quảng trường. Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua. Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng. Quảng trường giao thông và quảng trường trước cầu, phải theo sơ đồ tổ chức giao thông. Quảng trường nhà ga cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất. Quảng trường đầu mối các công trình giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn.

- Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian bên trên. Không cho phép tồn tại bất kì chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi tĩnh không. Khổ tĩnh không tối thiểu của đường là 4,75m tính từ chỗ cao nhất của phần xe chạy theo chiều thẳng đứng. Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ôtô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao 2,5m, rộng 1,5m.

- Cấm:

+ Lấn chiếm lòng đường. vỉa hè.

- Hạn chế:

+ Sử dụng lòng đường. vỉa hè làm bãi đỗ xe.

- Khuyến khích:

+ Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị.

+ Kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ.

+ Tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm hoặc cao tầng.

1.5.2.    Cao độ nền

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau, cao độ khống chế mặt đường tại vị trí đặt cống được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Cao độ san nền Phân khu đô thị N3: Hmin = 8,50m; Hmax = 11,30m.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng

1.5.3.    Thoát nước mặt

     - Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5năm. Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận.

- Lưu vực thoát nước gồm:

     + Lưu vực 3A: nằm phía Bắc tuyến đường sắt vành đai Hà Nội - Lào Cai, có cao độ nền phổ biến từ 9,5 – 11,0m, thuộc lưu vực thoát nước tự chảy về sông Cà Lồ ở phía Bắc. Riêng khu đô thị của Công ty Long Việt (đã xây dựng) có cao độ nền trung bình khoảng 8,5m.

+ Lưu vực 3B: nằm phía Nam tuyến đường sắt vành đai; phía Đông đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, thoát nước về đầm Vân Trì

+ Lưu vực 3C: nằm phía Nam tuyến đường sắt vành đai; phía Tây đường Bắc Thăng Long - Nội Bài thoát nước về đầm Tiền Phong ở phía Tây và đầm Vân Trì ở phía Nam.

- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết sau này.

- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có.

1.5.4.    Cấp nước

- Nguồn nước: Nhà máy nước mặt sông Hồng; Nhà máy nước Bắc Thăng Long.

- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Sinh hoạt:

200

l/người/ngày đêm

+ Đất công cộng, dịch vụ, thương mại TP:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho công cộng, dịch vụ... đơn vị ở:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất cây xanh, TDTT TP:

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho rửa đường TP:

5

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Nước dự phòng, rò rỉ

20

% tổng công suất

- Mạng lưới cấp nước: Tuyến ống truyền dẫn (Æ 800-Æ1200mm); Tuyến ống phân phối chính (Æ600mm đến Æ200mm); Đường ống phân phối (Æ150mm đến Æ200mm), bố trí theo tuyến đường quy hoạch.

- Cấp nước chữa cháy: Lấy từ các tuyến ống cấp nước đường kính từ F100 trở lên và hồ nước. Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng…

1.5.5.    Cấp điện

- Nguồn cấp gồm các trạm 110/22KV: Vân Trì, Nguyên Khê

- Tiêu chuẩn cấp điện:

+ Sinh hoạt:

0,8

KW/người

+ Đất công cộng dịch vụ thương mại thành phố:

450

KW/ha

+ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo..:

450

KW/ha

+ Phục vụ cho công cộng, trường học, nhà trẻ, cây xanh, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở:

25

% điện sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

200

KW/ha

+ Đất công trình đầu mối HTKT:

200

KW/ha

+ Đất an ninh quốc phòng:

200

KW/ha

+ Đất cây xanh thành phố:

10

KW/ha

+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và khu vực:

12

KW/ha

Mạng lưới điện cao thế: Lưới truyền tải 220KV Sóc Sơn - Vân Trì - Chèm được hạ ngầm theo đường quy hoạch; các tuyến 110KV hạ ngầm theo quy hoạch; các tuyến nhánh vào các trạm 110/22KV đi ngầm và là các lộ kép để đảm bảo mỗi trạm 110/22KV đều được cấp điện từ 2 đường dây.

Mạng trung thế: Các tuyến cáp trục và nhánh 22KV đi ngầm theo các tuyến đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên.

- Các tuyến cáp trục 22KV theo mạng vòng vận hành hở mạch vòng vận hành hở. Dây cáp ngầm phải đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm và bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật. Chiều dài tối đa của một tuyến cáp 22KV không quá 8km.

- Mạng lưới các tuyến cáp trục, cáp nhánh 22 KV và giữa các tuyến cáp nhánh không quá 500-600m và kết nối với các trạm hạ thế 22/0,4KV (bán kính phục vụ trạm không quá 300m).

- Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp diện áp 6/0,4KV và 35/0,4KV cải tạo nâng cấp công suất trạm và chuyển đổi thành trạm 22/0,4KV.

1.5.6.    Hệ thống thông tin liên lạc

- Nguồn cấp: Trạm HOST Mê Linh.

- Tiêu chuẩn thông tin liên lạc:

+ Thuê bao sinh hoạt

:

2 máy/hộ (tương ứng 1 hộ 4 người)

+ Thuê bao công cộng thành phố. Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

:

150 máy/ha

 

+ Thuê bao công trình công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông , trong khu ở, đơn vị ở

:

25% nhu cầu sinh hoạt

+ Thuê bao công trình đầu mối HTKT

:

Máy/ 1 công trình đầu mối

+ Thuê bao sinh hoạt

:

2 máy/hộ (tương ứng 1 hộ 4 người)

+ Thuê bao công cộng thành phố. Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

:

150 máy/ha

 

+ Thuê bao công trình công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông , trong khu ở, đơn vị ở

:

25% nhu cầu sinh hoạt

- Dung lượng 01 tổng đài vệ tinh                                          : ≤ 30.000 số.

- Bán kính phục vụ của 01 tổng đài vệ tinh khoảng           : 2-3km.

- Tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.

- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.

1.5.7.    Thu gom và xử lý nước thải

- Định hướng thoát nước:

+ Lưu vực 1, phía Bắc tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, phía Đông đường cao tốc Bắc Thăng Long – Nội Bài), thuộc lưu vực nhà máy xử lý nước thải Sơn Du, bố trí tại khu đất phía Đông Nam đầm Sơn Du, phía Tây Nam cụm công nghiệp Nguyên Khê trong khu đất cây xanh thuộc xã Nguyên Khê.

Lưu lượng tính toán lưu vực 1 khoảng: 5.600 m3/ngđ

+ Lưu vực 2, phía Nam tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, thuộc lưu vực nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long, bố trí tại xã Hải Bối.

Lưu lượng tính toán lưu vực 2 khoảng: 22.400 m3/ngđ

- Thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, cụ thể:

+ Sinh hoạt:

200

l/người/ngày đêm

+ Đất công cộng, dịch vụ, thương mại TP:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho công cộng, dịch vụ... đơn vị ở:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

- Thoát nước thải theo nguyên tắc tự chảy, thoát nước riêng, triệt để.

- Đối với khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn. Nước thải của khu vực công nghiệp phải được xử lý tại các nhà máy và khu công nghiệp, sau khi đạt các tiêu chuẩn cho phép mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị. Nước thải từ nhà ở, công trình công cộng, cơ quan... phải được xử lý sơ bộ trước khi xả ra cống nhánh, từ đó dẫn ra các tuyến cống chính và đưa về trạm xử lý.

- Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống nửa riêng. Tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải.

- Các tuyến cống thoát nước thải bố trí ngầm dọc theo tuyến đường quy hoạch.

1.5.8.    Quản lý chất thải rắn

- Chất thải rắn theo các tiêu chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt:

1,3

kg/người/ngày

+ Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp:

0,2

tấn/ha/ ngày

+ Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai K =

1,2

 

+ Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt:

0,43

tấn/m3

- Phân loại rác ngay từ nguồn thải (phục vụ thu hồi tái sử dụng, tái chế và xử lý chôn lấp hoặc tiêu huỷ) theo quy định của pháp luật. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại xử lý tập trung theo quy định. Thu gom theo từng khu vực đúng quy định và phải đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị.

- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, nơi công cộng... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị. Khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng <1500m.

1.5.9.    Nhà vệ sinh công cộng

Trên các trục phố chính. các khu thương mại. khu công viên. nơi công cộng... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị. Khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng <1500m.

1.6.        Quy định chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi. nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…). phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ. chỉ. phào…) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, QCXDVN. đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối. màu sắc. ánh sáng. hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, QCXDVN, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định.

- Tuân thủ các yêu cầu. quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

1.7.        Quy định về không gian xây dựng ngầm

- Hệ thống giao thông ngầm: Các tuyến đường sắt đô thị số đi qua phân khu quy hoạch bố trí các nhà ga, tại các nhà ga này được bố trí các hầm ngầm dân sinh kết nối sang hai bên. Tại các nút giao khác cốt, bằng cốt của các tuyến đường liên khu vực trở lên và đường khu vực có lưu lượng đi bộ lớn, gần các trung tâm công cộng tổ chức các hầm đi bộ hoặc nổi, nằm ở vị trí các nút giao cắt giao thông, với khoảng cách tối đa giữa 2 tuyến đường đi bộ không quá 500m.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọc theo các trục đường giao thông bố trí Tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc và hệ thống thoát nước bẩn, đường ống cấp nước. Dưới các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV theo hầm cáp điện lực riêng (có thể kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV). Trong tuy nen kỹ thuật không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn F300mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải. Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính F250mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải

- Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:

+ Không gian ngầm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở.

+ Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (không xây dựng văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…)

+ Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.

+ Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sử dụng để bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

+ Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.

+ Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.

- Yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm: Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống (tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm). Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý.

1.8.        Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

1.9.        Quy định về môi trường

- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.

- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.


Phần II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

- Phân khu đô thị N3 được chia thành 03 khu quy hoạch và đường quy hoạch ngoài các ô để kiểm soát phát triển

- Các khu có ký hiệu: từ khu quy hoạch N3.1; N3.2; N3.3

Khu N3.1

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là đường quy hoạch MCN 25m (ranh giới phân khu)

+ Phía Tây là hành lang xanh đầm Tiền Phong (ranh giới phân khu GN)

+ Phía Đông là đường Bắc Thăng Long – Nội Bài.

+ Phía Tây Nam là đường quy hoạch MCN 48m.

- Quy mô diện tích khoảng:   395,28ha

- Quy mô dân số tối đa:          50.000 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu N3.1 chia thành 06 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu từ N3.1-1đến N3.1-6.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch xem chi tiết tại thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

 

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

·       Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc các tuyến đường 48m theo hướng Bắc Nam song song phía Tây đường Bắc Thăng Long – Nội Bài và vuông góc trục đường 100m nối vào trung tâm huyện Mê Linh, tuyến Bắc Thăng Long – Nội Bài

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần theo hướng Nam Bắc (đàm bảo tĩnh không sân bay Nội Bài) và thấp dần về phía đầm Tiền Phong, chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, cao nhất tại nút giao giữa đường đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường Nam Hồng dốc dần ra các hướng Nam và Bắc.

·       Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình có chức năng hỗn hợp tại nút giao thông đường quy hoạch 48m với trục đường 100m vào trung tâm huyện Mê Linh và tại nút giao với đường Nam Hồng hiện có dự kiến được mở rộng theo quy hoạch có mcn = 40m. công trình có chức năng hỗn hợp dọc đường Bắc Thăng Long - Nội Bài;  

·       Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

·       Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .

·       Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .

·       Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

·       Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,7-10m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

·       Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê

·       Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

·       Chức năng sử dụng đất tại các ô đất có vị trí nút giao thông lớn, đường trục chính đô thị và các ô đất chuyển đổi chức năng từ đất công nghiệp tổ hợp công trình có chức năng hỗn hợp ( công công, thương mại, dịch vụ, cơ quan văn phòng và nhà ở) cao tầng.

·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.

·       Điều chỉnh chức năng sử dụng đất theo hướng bổ xung HTKT, HTXH tại ô đất đã có dự án được phê duyệt (ô quy hoạch N3.1-1); quỹ đất còn lại sau khi khớp nối dự án và QHC không phát triển nhà ở mới, ưu tiên phát triển cây xanh, HTKT và bãi đỗ xe cho khu vực (ô quy hoạch N3.1-2).

·       Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.

·       Nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.

·       Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

·       Phát triển đô thị đồng bộ, ưu tiên các khu cây xanh mặt nước tập trung, cây xanh TDTT DVO, cây xanh tại các khu vực nghĩa trang hiện có.

Không được phép

·       Phát triển đất ngoài dân dụng.

·       Vi phạm tĩnh không sân bay

Cho phép nhưng có điều kiện

·       Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

·       Phát triển nhà ở khu vực trung tâm tài chính, thương mại để đảm bảo sự sinh động trong trung tâm mới …. Phân bố dân cư và nhà ở trong toàn khu N3 -1 (khoảng 50.000 người), phân tán đều trong các ô quy hoạch; sẽ được cân đối cụ thể trong quy hoạch tỷ lệ lớn hơn và được thực hiện ở giai đoạn sau.

-       Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu quy hoạch N3-1.

TT

HẠNG MỤC

KHU N3.1

A

DÂN SỐ (người)

50000

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

XD

TẦNG

CAO

ha

m2/người

%

%

%

tầng

tầng

 

 

 

min

max

min

max

 

TỔNG DIỆN TÍCH

385,28

77,06

100,00

20,74

36,31

1,00

25,00

1

DÂN DỤNG

312,50

62,50

81,11

17,60

30,17

1,00

25,00

1.1

CCTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

 

1.2

CXTP (*)

0,00

0,00

0,00

 

 

 

 

1.3

GTTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

312,50

62,50

81,11

17,60

30,17

1,00

25,00

1.4.1

CCKO

17,30

3,46

4,49

20,00

40,00

2,00

25,00

1.4.2

THPH

3,89

0,78

1,01

14,00

35,00

1,00

4,00

1.4.3

CXKO

11,58

2,32

3,01

0,00

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO

51,57

10,31

13,39

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

228,16

45,63

59,22

22,4

37,4

1,00

15,00

1.4.5.1

CCĐVO

8,40

1,68

2,18

20,0

40,0

2,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

18,24

3,65

4,73

0,0

5,0

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

11,78

2,36

3,06

14,0

35,0

1,00

4,00

1.4.5.4

MN

5,10

1,02

1,32

20,0

40,0

1,00

2,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

155,51

31,10

40,36

30,0

48,2

2,00

15,00

a

NO MỚI

103,12

 

26,76

30,0

45,8

3,00

15,00

b

NO CT

52,40

 

13,60

30,0

53,0

2,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

29,13

5,83

7,56

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

20,00

4,00

5,19

 

 

 

 

b

P

9,13

1,83

2,37

0,0

0,0

 

 

2

DD KHÁC

65,78

 

17,07

37,87

69,30

2,00

25,00

2.1

HH

59,45

 

15,43

40,00

70,00

2,00

25,00

2.2

CQ

5,67

 

1,47

20,00

70,00

2,00

25,00

2.3

TG

0,66

 

0,17

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

7,00

 

1,82

0,00

0,00

 

 

3.1

HTKT. ĐM

2,80

 

0,73

 

 

 

 

3.2

GT ĐN

0,00

 

0,00

 

 

 

 

3.3

CLVS

4,20

 

1,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.    Khu N3.2

- Ranh giới:

+ Phía Bắc và Đông Bắc là sông Cà Lồ.

+ Phía Nam là ga Bắc Hồng và đường vành đai 3.

+ Phía Đông là đường quy hoạch quy hoạch mcn 24m và hành lang xanh GN (ranh giới phân khu)

+ Phía Tây là đường Bắc Thăng Long - Nội Bài.

- Quy mô diện tích khoảng:   182,81 ha

- Quy mô dân số tối đa:          15.000 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng thành phố và khu vực, là khu chức năng hỗn hợp tâm thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa; khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang; ga Bắc Hồng là trung tâm vận chuyển đa phương tiện

- Phân ô kiểm soát:

Khu N3.2 gồm 03 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu N3.2-1 đến N3.2-3.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch xem chi tiết tại thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

·       Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị điểm nhấn kiến trúc tại nút giao thong giữa đường Bắc Thăng Long – Nội Bài và đường 100m nối vào trung tâm huyện Mê Linh và trên toàn tuyến Bắc Thăng Long – Nội Bài

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng.

·       Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố (trung tâm thương mại Mê Linh plaza) và công cộng khu vực tại nút cầu vượt qua đường Bắc Thăng Long – Nội Bài phía Bắc trung tâm thương mại Mê Linh plaza .

·       Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

·       Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .

·       Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .

·       Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn   đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

·       Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,7-10m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

·       Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê

·       Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.

·       Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.

·       Bảo tồn tôn tạo khu vực dich tích lịch sử địa đạo kháng chiến Nam Hồng theo dự án được duyệt.

·       Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

·       Phát triển đất ngoài dân dụng.

·       Vi phạm tĩnh không sân bay

·       Xâm phạm khu vực dich tích lịch sử địa đạo kháng chiến Nam Hồng đã được nhà nước công nhận.

Cho phép nhưng có điều kiện

·       Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

-       Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu quy hoạch N3-2.

TT

HẠNG MỤC

KHU N3.2

A

DÂN SỐ (người)

15000

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

XD

TẦNG

CAO

ha

m2/người

%

%

%

tầng

tầng

 

 

 

min

max

min

max

 

TỔNG DIỆN TÍCH

182,81

121,87

100,00

19,82

33,60

1,00

9,00

1

DÂN DỤNG

140,20

93,47

76,69

18,85

31,15

1,00

9,00

1.1

CCTP

5,47

3,65

2,99

20,00

40,00

2,00

9,00

1.2

CXTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

 

1.3

GTTP

1,76

1,17

0,96

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

132,97

88,65

72,74

19,06

31,20

1,00

9,00

1.4.1

CCKO

13,94

9,29

7,63

20,00

40,00

2,00

9,00

1.4.2

THPH

1,61

1,07

0,88

14,00

35,00

1,00

4,00

1.4.3

CXKO

5,52

3,68

3,02

0,00

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO

20,49

13,66

11,21

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

91,41

60,94

50,00

24,4

38,4

1,00

9,00

1.4.5.1

CCĐVO

2,80

1,87

1,53

20,0

40,0

2,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

3,02

2,01

1,65

 

5,0

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

5,40

3,60

2,95

14,0

35,0

1,00

4,00

1.4.5.4

MN

1,50

1,00

0,82

20,0

40,0

1,00

2,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

69,03

46,02

37,76

30,0

45,4

2,00

9,00

a

NO MỚI

57,87

 

31,65

30,0

43,9

3,00

9,00

b

NO CT

11,17

 

6,11

30,0

53,0

2,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

9,66

6,44

5,28

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

6,00

4,00

3,28

 

 

 

 

b

P

3,66

2,44

2,00

0,0

0,0

 

 

2

DD KHÁC

18,77

 

10,27

39,51

69,14

2,00

9,00

2.1

HH

18,54

 

10,14

40,00

70,00

2,00

9,00

2.2

CQ

0,00

 

0,00

 

 

 

 

2.3

TG

0,23

 

0,13

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

23,84

 

13,04

10,00

20,00

1,00

3,00

3.1

HTKT. ĐM

0,00

 

0,00

 

 

 

 

3.2

GT ĐN

23,84

 

13,04

10,00

20,00

1,00

3,00

3.3

CLVS

0,00

 

0,00

 

 

 

 

 

2.2.    Khu N3.3

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là đường vành đai 3 và ga Bắc Hồng.

+ Phía Nam là Đầm Vân trì và phân khu đô thị GN (ranh giới phân khu).

+ Phía Đông là đường quy hoạch 40m và phân khu đô thị GN (ranh giới phân khu)..

+ Phía Tây là đường Bắc Thăng Long - Nội Bài

- Quy mô diện tích khoảng:   182.03ha

- Quy mô dân số tối đa:          20.000 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu đô thị mới, khu đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu N3.4 chia thành 03 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu từ N3.3-1 đêna N3.3-3.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch xem chi tiết tại thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

·       Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng.

·       Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng khu vực trên toàn tuyến và tại nút giao thông trục đường 100 nối vào trung tâm huyện Mê Linh.

·       Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

·       Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .

·       Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .

·       Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn   đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

·       Quy định cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,7-10m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

·       Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê

·       Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.

·       Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.

·       Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

·       Phát triển đất ngoài dân dụng.

·       Vi phạm tĩnh không sân bay, hành lang bảo vệ đê

Cho phép nhưng có điều kiện

·       Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

-       Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu quy hoạch N3.3

TT

HẠNG MỤC

KHU N3.3

A

DÂN SỐ (người)

20000

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

XD

TẦNG

CAO

ha

m2/người

%

%

tầng

tầng

 

 

min

max

min

max

 

TỔNG DIỆN TÍCH

182,03

91,02

100,00

19,34

34,24

1,00

1

DÂN DỤNG

147,84

73,92

81,22

17,80

32,66

1,00

1.1

CCTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

1.2

CXTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

1.3

GTTP

0,00

0,00

0,00

 

 

 

1.4

KHU Ở

147,84

73,92

81,22

17,80

32,66

1,00

1.4.1

CCKO

13,10

6,55

7,20

15,40

30,81

 

1.4.2

THPH

2,18

1,09

1,20

14,00

35,00

1,00

1.4.3

CXKO

15,52

7,76

8,53

0,00

5,00

 

1.4.4

GTKO

15,12

7,56

8,31

 

 

 

1.4.5

ĐVO

101,92

50,96

55,99

23,5

41,9

1,00

1.4.5.1

CCĐVO

4,53

2,27

2,49

20,0

40,0

2,00

1.4.5.2

CXĐVO

4,86

2,43

2,67

 

5,0

 

1.4.5.3

TH.THCS

5,26

2,63

2,89

14,0

35,0

1,00

1.4.5.4

MN

2,10

1,05

1,15

20,0

40,0

1,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

73,09

36,55

40,15

30,0

51,9

2,00

a

NO MỚI

25,59

 

14,06

30,0

50,0

2,00

b

NO CT

47,50

 

26,10

30,0

53,0

2,00

1.4.5.6

GTĐVO

12,08

6,04

6,63

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

8,00

4,00

4,39

 

 

 

b

P

4,08

2,04

2,24

0,0

0,0

 

2

DD KHÁC

33,33

 

18,31

26,70

42,14

2,00

2.1

HH

27,06

 

14,87

30,00

41,81

2,00

2.2

CQ

3,90

 

2,14

20,00

70,00

2,00

2.3

TG

2,37

 

1,30

 

 

 

3

NGOÀI DD

0,86

 

0,47

0,00

0,00

 

3.1

HTKT. ĐM

0,00

 

0,00

 

 

 

3.2

GT ĐN

0,00

 

0,00

 

 

 

3.3

CLVS

0,86

 

0,47

 

 

 

 

 

 

 

Phần III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1.         Kế hoạch tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh, Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển cải tạo không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

- Tại các khu vực có các dự án xây dựng phát triển đô thị, đơn vị được phép đầu tư xây dựng dự án chịu trách nhiệm trước UBND thành phố quản lý không gian kiến trúc trong phạm vi dự án đảm bảo đúng quy hoạch được phê duyệt đến khi bàn giao lại cho chính quyền địa phương quản lý.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan giúp cho UBND Thành phố Hà Nội quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan toàn bộ đô thị và một số khu vực có giá trị kiến trúc, cảnh quan đặc biệt theo sự phân công của UBND thành phố. Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành là cơ quan giúp UBND quản lý về lĩnh vực chuyên nghành trong công tác xây dựng phát triển đô thị.

- Phòng Quản lý đô thị và các phòng chức năng của huyện Đông Anh, huyện Mê Linh là cơ quan giúp việc UBND huyện Đông Anh và huyện Mê Linh quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và các lĩnh vực chuyên ngành, thực hiện theo QHCT trong khu vực địa phương mình quản lý.

- Cán bộ chuyên trách xây dựng tại cấp xã, thị trấn có trách nhiệm giúp chính quyền xã, thị trấn quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc các khu dân cư trong khu vực xã phường quản lý.

3.2.         Phân công trách nhiệm

- UBND thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thống nhất việc phát triển đô thị theo đúng quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.

- UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng, các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện Đông Anh. UBND huyện Mê Linh có trách nhiệm giám sát toàn bộ việc thực hiện triển khai và quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đã được UBND Thành phố phê duyệt.

- UBND thành phố giao cho Sở Quy hoạch Kiến trúc, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội căn cứ vào quy hoạch phân khu được phê duyệt tổ chức lập và trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết một số khu vực đặc biệt.

- UBND cấp huyện Đông Anh, ND cấp huyện Mê Linh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo phân cấp tuân thủ quy định của pháp luật và Thành phố.

3.3.         Quy định công bố thông tin

- UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch kiến trúc có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Đông Anh, UBND huyện Mê Linh công bố công khai đồ án quy hoạch được duyệt theo đúng quy định của pháp luật để toàn bộ người dân được biết giám sát và thực hiện.

- Sở Quy hoạch kiến trúc là đầu mối có trách nhiệm giúp UBND thành phố Hà Nội lưu giữ hồ sơ Quy hoạch phân khu để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp các thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

- Sở Kiến trúc quy hoạch làm cơ quan đầu mối kết hợp với các sở Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên-Môi trường, và các Sở, Ban, Ngành, UBND các quận, huyện… định kỳ hàng năm cập nhật tình hình các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch báo cáo UBND Thành phố.

- Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội thực hiện cung cấp chỉ giới đường đỏ, số liệu hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp.

 

Read 1162 times Last modified on Thứ tư, 21 Tháng 11 2018 21:48
Quy hoạch Hà Nội

Latest from Quy hoạch Hà Nội