Print this page
Thứ ba, 20 Tháng 11 2018 11:50

Quy định quản lý Quy hoạch phân khu đô thị N1, tỷ lệ 1/2000

Written by
Rate this item
(8 votes)

Lời giới thiệu:

Quy hoạch phân khu đô thị N415, tỷ lệ 1/5000 2000 (viết tắt là QHPK) do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội (HUPI) thực hiện đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/02/2013. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: bản vẽ, thuyết minh và quy định quản lý.

  • Quy định quản lý được lập theo các quy định của: Luật Quy hoạch đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10 /2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô th; các quy định pháp luật có liên quan và trên cơ sở nội dung đ án đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt.
  • Quy định quản lý này cùng với hồ sơ bản vẽ, thuyết minh Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N1, tỷ lệ 1/2000  là cơ s pháp lý để lập quy hoạch chi tiết; dự án đu tư xây dựng và để các tổ chức, cá nhân có liên quan tuân thủ và thực hiện.

Nội dung quy định quản lý bao gồm 3 phần:

Phần 1 - Quy định chung:

  1. a) Đi tượng áp dụng.
  2. b) Phân công trách nhiệm
  3. a) Mục tiêu quy hoạch
  4. c) Ranh giới, tính chất, dân số, đt đai, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, phân khu và ô quy hoạch.
  5. d) Quy định chung về hạ tầng xã hội và đô thị.
  6. e) Quy định chung về hạ tầng kỹ thuật.
  7. f) Quy định chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
  8. g) Quy định chung về không gian xây dựng ngầm.
  9. h) Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trưng đô thị.

Phần 2 - Quy đnh cụ thể:

  1. a) Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về dân cư, quy định về quy hoạch kiến trúc, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các khu quy hoạch.
  2. b) Quy định chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng..

Phần 3 - Tổ chức thực hiện:

  1. a) Kế hoạch tổ chức thực hiện
  2. a) Phân công trách nhiệm
  3. b) Quy định công bố thông tin quy hoạch.

Quy định quản lý được lập theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Nghị đnh 37/2010/NĐ-CP, Thông tư số 10/2010/TT-BXD và các quy định pháp luật có liên quan, trên cơ sở nội dung đ án đã được phê duyệt. Quy định quản lý này cùng với hồ sơ bản vẽ thuyết minh Quy hoạch phân khu là cơ sở pháp lý cao nhất để lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành; để các tổ chức, cá nhân có liên quan tuân thủ và thực hiện.

Nội dung quy định quản lý bao gồm 3 phần:

Phần 1 - Quy định chung:

  1. a) Đi tượng áp dụng;
  2. a) Ranh giới, quy mô diện tích, tính chất, dân số khu vực lập quy hoạch;
  3. a) Quy định chung về hạ tầng xã hội và cơ sở kinh tế
  4. a) Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.
  5. a) Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trưng đô th đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn….

Phần 2 - Quy đnh cụ thể:

  1. a) Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về mật đ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trưng đối với từng  ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch (khu ở; khu, cụm công nghiệp; khu hành chính, công trình công cộng; khu thương mại; khu giáo dục, đào tạo; khu dịch vụ y tế; khu công viên, cây xanh; trục không gian, quảng trường, không gian mở; khu làng xóm; khu danh lam thắng cảnh; khu du lịch; khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, công trình đặc biệt; khu nông, lâm nghiệp; khu bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang; khu địa hình cảnh quan đặc thù)
  2. a) Quy định chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có).
  3. a) Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh.

Phần 3 - Tổ chức thực hiện:

Phân công quản lý thực hiện

Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch phân khu (lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị).

Quy định này áp dụng đối mọi với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài c liên quan đến hoạt động quy hoạch, xây dựng đô thị trong phạm vi phân khu đô thị …

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Xây dựng;
  • Luật Quy hoạch đô thị;
  • Nghị đnh 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
  • Nghị đnh 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
  • Nghị đnh 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
  • Thông tư số 10 /2010/ TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
  • Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lưc trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
  • Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050;
  • Quyết định số 68034/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị N415, tỷ lệ 1/52000;
  • Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/02/2013 của UBND thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N1, tỷ lệ 1/2000;
  • Căn c các văn bản pháp lý có liên quan.

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

  1. 1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý phát triển đô th, đu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang trong phân khu đô thị N5 N1 đảm bảo theo đúng đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N415 đã được phê duyệt.

Quy đnh này là cơ s để chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng của Thành phố Hà Nội và huyện Đông Anh xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch và qun lý đu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô th và làm căn c để xác lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị; cung cấp thông tin quy hoạch; cấp giấy phép quy hoạch....

Trong quá trình triển khai thực hiện cần tuân thủ cơ bn các quy định quản lý cụ thể, một số quy định không có tính bắt buộc có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế trên nguyên tắc không làm thay đi các đnh hướng lớn của quy hoạch phân khu; mọi thay đi khác đáp ứng nhu cầu phát triển cần được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

  1. 1.2. Phân công trách nhiệm

UBND thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thống nhất việc phát triển đô th theo đúng quy hoch phân khu đô th được duyệt.

UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch Kiến trúc, Sở Xây dựng, các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện Mê Linh và Đông Anh có trách nhiệm giám sát toàn bộ việc thực hiện triển khai và quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đã được UBND Thành phố phê duyệt.

UBND thành phố giao cho Sở Quy hoạch Kiến trúc, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội căn cứ vào quy hoạch phân khu được phê duyệt tổ chức lập và trình UBND thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết một số khu vực đặc biệt.

UBND cấp huyện Mê Linh và Đông Anh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo phân cấp  tuân thủ quy định của pháp luật và Thành phố.

  1. 1.1. Mục tiêu quy hoạch

Cụ thể hóa các đnh hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Ni đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.

  1. 1.3. Ranh giới, tính chất, dân số, đất đai, chỉ tiêu Kkinh .tế K. kỹ thuật, phân khu và ô QHquy mô diện tích, tính chất, dân số phân khu
  1. 1.3.1. Ranh giới:

- Khu Khu vực nghiên cứu phân khu đô thị N1 nằm phía Tây Bắc đô thị trung tâm, thuộc địa giới hành chính Thị trấn Quang Minh, các xã Kim Hoa, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Văn Khê, Mê Linh, Tráng Việt, Tiền Phong - huyện Mê Linh và xã Đại Mạch - huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. vực nghiên cứu phân khu đô thị N45 nằm về phía Tây Bắc đô thị trung tâm, thuộc địa giới hành chính các xã Đại Mạch, Võng La, Kim Chung, Kim Nỗ, Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.nằm về phía Bắc huyện Đông Anh, thuc địa giới hành chính các xã: Nguyên Khê, Bắc Hồng, Tiên Dương Xuân Nộn, Uy Nỗ và thị trấn Đông Anh, huyn Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Giới hạn cụ thể như sau:

+ Phía Đông Bắc, Đông và Nam giáp hành lang xanh Đầm Tiền Phong - Đầm Vân Trì - sông Thiếp.

+ Phía Tây Bắc  là là đường vành đai 4.

+ Phía Tây Nam là đê sông Hồng.

- Quy mô nghiên cứu khoảng: 2.343,64 ha.

+ Phía Bắc và Đông  là nêm xanh sông Thiếp - đầm Vân trì.

+ Phía Tây và Nam là đê sông Hồng.+ Phía Bắc đến hành lang xanh sông Cà Lồ.

+ Phía Nam đến đưng vành đai 3.

+ Phía Đông đến khu công nghiệp Đông Anh.

+ Phía Tây đến hành lang xanh đầm Vân Trì - sông Cà Lồ

  1. 1.3.2. Tính chất:

- Là đô thị dịch vụ ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố trung tâm, kết nối với khu vực đô thị Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Phúc.

- Là khu vực phát triển đô thị gắn với vùng nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp với dịch vụ thân thiện môi trường.

- Là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt với hệ thống công trình đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia và thành phố.

  - Khu làng xóm đô thị hóa, khu nhà ở mới chất lượng cao.

- Dịch vụ vui chơi giải trí cấp đô thị

  1. 1.3.3. Dân số

- Dự báo đến năm 2030:   170.000 người

- Tối đa đến năm 2050: 190.000người.

Dân số nêu trên dự báo theo định hướng tại đồ án QHCHN2030, quy mô dân số chính xác phụ thuộc tốc độ phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh và khu vực.

  1. 1.3.4. Quy mô diện tích:

- Quy mô diện tích phân khu đô thị tính toán là 2.343,64 ha.

  1. 1.3.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
  2. 1.3.6. TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

(ha)

(m2/người)

(%)

1

Đất dân dụng

2135,82

112,41

91,14

1.1

Đất công cộng thành phố

91,19

4,8

3,89

1.2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

116,74

6,14

4,98

1.3

Đất giao thông thành phố (**)

177,54

9,34

7,58

1.4

Đất khu ở

1750,35

92,12

74,69

1.4.1

Đất công cộng khu ở

32,56

1,71

1,39

1.4.2

Đt trường trung học phổ thông (****)

15,52

0,82

0,66

1.4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở (*)

218,29

11,49

9,31

1.4.4

Đất giao thông khu ở (***)

298,36

15,7

12,73

1.4.5

Đt đơn vị ở

1185,62

62,4

50,59

1.4.5.1

Đất công cộng đơn vị ở (phục vụ thưng xuyên: thương nghip, văn hóa, y tế, hành chính cấp ĐVO)

34,96

1,84

1,49

1.4.5.2

Đt cây xanh (sân chơi, vườn dạo, sân luyện tập)

64,65

3,4

2,76

1.4.5.3

Đt trường tiểu học, trường trung học cơ s

48,86

2,57

2,08

1.4.5.4

Đt trường mầm non

25,95

1,37

1,11

1.4.5.5

Đất nhóm nhà ở

847,02

44,58

36,14

a

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

613,86

32,31

26,19

b

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

233,16

12,27

9,95

1.4.5.6

Đt giao thông đơn vị ở

164,18

8,64

7,01

a

Đt đưng đơn vị ở

113,31

5,96

4,83

b

Đất bãi đỗ xe

50,87

2,68

2,17

2

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

151,49

 

6,46

2.1

Đất hỗn hợp (*****)

97,33

 

4,15

2.2

Đt cơ quan, viện nghiên cứu, trưng đào tạo…

33,54

 

1,43

2.3

Đt di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

20,62

 

0,88

3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

56,33

 

2,4

3.1

Đất công nghiệp, kho tàng

16,24

 

0,69

3.2

Đất an ninh, quốc phòng

0,81

 

0,04

3.3

Đt đầu mối hạ tầng kỹ thuật

4,96

 

0,21

3.4

Đt giao thông đối ngoại

34,32

 

1,46

 

Tổng cộng

2343,64

 

100,00

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

(Ha)

(m2/người)

(%)

1

Đất dân dụng

2134,00

112,32

91,06

1.1

Đất công cộng thành phố

91,19

4,8

3,89

1.2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

116,74

6,14

4,98

1.3

Đất giao thông thành phố (**)

177,54

9,34

7,58

1.4

Đất khu ở

1748,53

92,03

74,61

1.4.1

Đất công cộng khu ở

32,56

1,71

1,39

1.4.2

Đt trường trung học phổ thông (****)

15,52

0,82

0,66

1.4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở (*)

209,46

11,02

8,94

1.4.4

Đất giao thông khu ở (***)

302,75

15,93

12,92

1.4.5

Đt đơn vị ở

1188,24

62,54

50,7

1.4.5.1

Đất công cộng đơn vị ở (phục vụ thưng xuyên: thương nghip, văn hóa, y tế, hành chính cấp ĐVO)

34,13

1,8

1,46

1.4.5.2

Đt cây xanh (sân chơi, vườn dạo, sân luyện tập)

64,65

3,4

2,76

1.4.5.3

Đt trường tiểu học, trường trung học cơ s

49,41

2,6

2,11

1.4.5.4

Đt trường mầm non

25,95

1,37

1,11

1.4.5.5

Đất nhóm nhà ở

849,92

44,73

36,26

a

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

602,93

31,73

25,73

b

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

246,99

13

10,54

1.4.5.6

Đt giao thông đơn vị ở

164,18

8,64

7,01

a

Đt đưng đơn vị ở

113,31

5,96

4,83

b

Đất bãi đỗ xe

50,87

2,68

2,17

2

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

153,31

 

6,54

2.1

Đất hỗn hợp (*****)

96,68

 

4,13

2.2

Đt cơ quan, viện nghiên cứu, trưng đào tạo…

34,51

 

1,47

2.3

Đt di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

22,12

 

0,94

3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

56,33

 

2,39

3.1

Đất công nghiệp, kho tàng

16,24

 

0,69

3.2

Đất an ninh, quốc phòng

0,81

 

0,03

3.3

Đt đầu mối hạ tầng kỹ thuật

4,96

 

0,21

3.4

Đt giao thông đối ngoại

34,32

 

1,46

 

Tổng cộng

2343,64

 

100,0

Chú thích:

- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị

- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực.

- (****)Quy mô: 7600 học sinh (40hs/1000 dân); tương đương với 20m2/học sinh. Tương đương với 19,8m2/học sinh.

- (*****) Bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng …

  1. 1.3.7. Các khu chức năng và ô quy hoạch:

- Phân khu đô thị N1 được chia thành các khu, với các ô quy hoạch (được giới hạn bởi các tuyến đường chính khu vực trở lên) và đường giao thông để kiểm soát phát triển, trong đó  các ô quy hoạch tương đương các đơn vị ở, nhóm ở độc lập và ô đất chức năng.

- Trong ô quy hoạch gồm các lô đất chức năng đô thị; Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Các lô đất chức năng bao gồm đất: công cộng thành phố; cây xanh TDTT thành phố; công cộng khu ở; trường trung học phổ thông; cây xanh TDTT khu ở; công cộng đơn vị ở; trường tiểu học, trung học cơ sở; trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo); cây xanh TDTT đơn vị ở; nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang); bãi đỗ xe; đất hỗn hợp; cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo…; di tích, tôn giáo; công nghiệp kho tàng; an ninh quốc phòng; đất đầu mối HTKT.

- Vị trí, ranh giới các lô đất chức năng được xác định trên bản vẽ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất này sẽ được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trước thời điểm quy hoạch phân khu này được duyệt), được thực hiện như sau:

+ Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dựng nằm trong danh mục 244 đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã được Thủớng Chính phủ chấp thuận về nguyên tắc cho phép được phép triển khai đợt I (tại Văn bản số 1563/TTg-KTN ngày 31/8/2009), sẽ được thực hiện như sau:

_ Các đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dựng xếp loại 1 cho phép tiếp tục triển khai ngay (theo các văn bản số 1364/UBND-XD ngày 1/3/2010; số 306/TB-UBND ngày 27/8/2010; số 9189/UBND-XD ngày 11/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội) được cập nhật vào quy hoạch phân khu đô thị N1.

_ Các đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dựng còn lại của đợt I, tùy từng đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dng, trong đồ án quy hoạch phân khu đô th N1 này được nghiên cứu sắp xếp, tổ chức, bố cục lại cơ cấu sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật trên nguyên tắc: khớp nối hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh; phù hợp đnh hướng QHCHN2030; bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội (trường học, nhà trẻ, cây xanh TDTT, công cộng, bãi đỗ xe...) còn thiếu so với QCXDVN cho bản thân dự án và khu vực làng xóm lân cận.

+ Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dựng mà nằm ngoài danh mục 244 đồ án quy hoạch, dự án đu tư xây dng nêu trên, trong đồ án quy hoạch phân khu đô th N1 này được nghiên cứu sắp xếp, tổ chức, bố cục lại cơ cấu sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật trên nguyên tắc: phù hợp đnh hướng QHCHN2030; khớp nối hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật với khu vực xung quanh; bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội (trường học, nhà trẻ, cây xanh TDTT, công cộng, bãi đỗ xe...) còn thiếu so với QCXDVN cho bản thân dự án và khu vực làng xóm lân cận.

2085,641063,14ha

- Quy mô diện tích chính xác sẽ đưc xác định tại quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với giới hạn phát triển phân khu đô th

  1. 1.3.1. Tính chất:

- Là đô thị dịch vụ ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố trung tâm, kết nối với khu vực đô thị Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Phúc.

- Là khu vực phát triển đô thị gắn với vùng nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp với dịch vụ thân thiện môi trường.

- Là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt với hệ thống công trình đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia và thành phố.

  - Khu làng xóm đô thị hóa, khu nhà ở mới chất lượng cao.

- Dịch vụ vui chơi giải trí cấp đô thị

  1. 1.3.1. - Là một phần đô thị trung tâm trong chuỗi các đô thị phía Bắc sông Hồng.
  2. 1.3.1. - Là khu vực đô thị phát triển mới của thành phố trung tâm kết hợp cải tạo chỉnh trang đồng bộ các cơ sở hạ tầng đô th.
  3. 1.3.1. - Khu làng xóm đô thị hóa, khu ở mới, khu nhà ở phục vụ khu công nghiệp.
  4. 1.3.1. - Là trung tâm thương mại, giao dịch quốc tế.
  5. 1.3.1. - Khu công nghiệp công nghệ cao.
  6. 1.3.1. - Kết nối sân bay Quốc tế Nội Bài, gắn với dịch vụ công công, logistic;
  7. 1.3.1. - Đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đầu mối giao thông Quôc gia và Thành phố.
  8. 1.3.1. Dân số

- Dự báo đến năm 2030:   70097.000 người

- Tối đa đến năm 2050: 19116.000người.

  1. 1.4. Quy định chung về hạ tầng xã hội và đô thị

Quy định các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng xã hội như sau:

TT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH
(HA)

CHỈ TIÊU
(m2/người)

TỶ LỆ
(%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

2146,25

112,96

91,59

1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

102,3

5,38

4,37

2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ (*)

130,45

6,87

5,57

3

GIAO THÔNG THÀNH PHỐ (**)

175,9

9,26

7,51

4

ĐẤT KHU Ở

1737,6

91,45

74,14

4.1

- Đất công cộng khu ở

28,93

1,52

1,24

4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3) (****)

15,03

0,79

0,64

4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

261,39

13,75

11,15

4.4

- Giao thông khu ở (***)

301,44

15,87

12,86

4.5

- Đất đơn vị ở

1130,81

59,52

48,25

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở (Phục vụ thưng xuyên: Thương nghip, văn hóa, y tế, hành chính cấp ĐVO)

34,33

1,81

1,47

ĐT CÂY XANH
(sân chơi - vư
ờn dạo, sân luyện tập)

75,29

3,96

3,21

ĐT TRƯỜNG TIỂU HỌC (cấp 1), TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ (cấp 2)

50,02

2,63

2,13

ĐT TRƯỜNG MẦM NON

25,98

1,37

1,11

ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

791,13

41,64

33,76

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

543,07

28,58

23,17

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

248,06

13,06

10,58

ĐẤT GIAO THÔNG ĐƠN VỊ Ở

154,06

8,11

6,57

    Đt đưng đơn vị ở

109,46

5,76

4,67

    Đất bãi đỗ xe

44,60

2,35

1,9

B

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

141,12

 

6,02

5

ĐẤT HỖN HỢP (*****)

98,69

 

4,21

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO…

26,63

 

1,14

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

15,8

 

0,67

C

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

56,27

 

2,39

8

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

16,24

 

0,69

9

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

0,75

 

0,03

10

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

4,96

 

0,21

11

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

34,32

 

1,46

Chú thích:

- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị

- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực.

- (****) Tương đương với 19,8m2/học sinh.

- (*****) Bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng …

TT

Hạng mục

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

ha

m2/người

%

A

ĐẤT DÂN DỤNG

1701.48

77.30

81.57

1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

74.68

3.40

3.58

2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ (*)

152.15

6.90

7.29

3

GIAO THÔNG THÀNH PHỐ (**)

274.96

12.50

13.18

4

ĐẤT KHU Ở

1199.69

54.50

57.52

4.1

- ĐẤT CÔNG CỘNG KHU Ở

55.78

2.50

2.67

4.2

- TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (****)

16.22

0.70

0.78

4.3

- ĐẤT CÂY XANH, TDTT KHU Ở (*)

86

3.90

4.12

4.4

- GIAO THÔNG KHU Ở (***)

187.41

8.50

8.99

4.5

- ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

854.28

38.80

40.96

4.5.1

ĐẤT CÔNG CỘNG (phục vụ thường xuyên: thương nghiệp, văn hóa, y tế, hành chính xã (phường))

29.25

1.30

1.40

4.5.2

ĐẤT CÂY XANH (sân chơi - vườn dạo, sân luyện tập)

58.82

2.70

2.82

4.5.3

TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

52.19

2.40

2.50

4.5.4

ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON

18.10

0.80

0.87

4.5.5

ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

585.62

26.60

28.08

4.5.5.1

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

263.16

12.00

12.62

4.5.5.2

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

249.31

11.30

11.95

4.5.5.3

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo xây dựng lại)

73.15

3.30

3.51

4.5.6

ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐƠN VỊ Ở

110.30

5.00

5.29

4.5.6.1

- Đường phân khu vực

88.00

4.00

4.22

4.5.6.2

- Bãi đỗ xe

22.30

1.00

1.07

B

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

43.99

2.00

2.11

5

ĐẤT HỖN HỢP (*****)

21.7

 

1.04

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO…

19.16

 

0.92

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

3.13

 

0.15

C

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

340.17

15.50

16.32

8

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

295.9

 

14.19

9

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

5.59

 

0.27

10

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

18.31

 

0.88

11

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY, CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

20.37

 

0.98

 

TỔNG CỘNG

2085.64

94.80

100.00

Chú thích:

- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị

- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực.

- (****) Tương đương với 18,4m2/học sinh.

- (*****) Bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng …- Phân khu đô thị được chia thành các khu, với các ô quy hoạch và đường giao thông để kiểm soát phát triển.

- Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn từ cấp đường chính khu vực trở lên. Trong ô quy hoạch gồm các khu chức năng đô thị; Vị trí và ranh giới xác lập trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” tối đa của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung. Trong qua trình triển khai lập quy hoạch hoặc dự án ở giai đoạn sau, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

- Đối với các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch phân khu này.

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

Hạng mục

Diện tích

Chỉ tiêu

Tỷ lệ

ha

m2/người

%

1

ĐẤT DÂN DỤNG

899.47

77.54

84.61

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

85.71

7.39

8.06

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ (*)

215.44

18.57

20.26

1.3

GIAO THÔNG THÀNH PHỐ (Đường(**), quảng trường, nhà ga, bến, bãi đỗ xe)

115.96

10.00

10.91

1.4

ĐẤT KHU Ở

482.36

41.58

45.37

1.4.1

ĐẤT CÔNG CỘNG KHU Ở

22.22

1.92

2.09

1.4.2

ĐẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

12.15

1.05

1.14

1.4.3

ĐẤT CÂY XANH, TDTT KHU Ở (*)

22.77

1.96

2.14

1.4.4

GIAO THÔNG KHU Ở (Đường phố(***), điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở)

79.00

6.81

7.43

1.4.5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

346.22

29.85

32.57

1.4.5.1

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở (Phục vụ thường xuyên: Thương nghiệp, văn hóa, y tế, hành chính cấp ĐVO)

11.31

0.98

1.06

1.4.5.2

ĐẤT CÂY XANH
(sân chơi - vườn dạo, sân luyện tập)

14.21

1.23

1.34

1.4.5.3

ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

21.60

1.86

2.03

1.4.5.4

ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON

10.60

0.91

1.00

1.4.5.5

ĐẤT NHÓM NHÀ Ở

244.50

21.08

23.00

1.4.5.5.1

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

90.25

8.49

1.4.5.5.2

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

111.80

10.52

1.4.5.5.3

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo xây dựng lại)

42.45

3.99

1.4.5.6

ĐẤT GIAO THÔNG ĐƠN VỊ Ở

44.00

3.79

4.14

1.4.5.6.1

    Đất đường đơn vị ở

33.01

2.85

3.10

1.4.5.6.2

    Đất bãi đỗ xe

10.99

0.95

1.03

2

CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

33.00

2.84

3.10

2.1

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO…

30.76

2.89

2.2

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

2.24

0.21

3

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

130.67

12.29

3.1

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

80.57

7.58

3.2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

5.37

0.51

3.3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

12.80

1.20

3.4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

31.93

3.00

3.4.1

Đường sắt quốc gia (Đường sắt và ga đầu mối

20.34

1.91

3.4.2

Nhà ga, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

11.59

1.09

 

TỔNG DIỆN TÍCH

1063.14

91.65

100.00

Chú thích:

- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị

- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực

- (****) Bao gồm cả hành lang bảo vệ đê (không gồm đường đê)

  1. 1.4.1. Công trình công cộng thành phố, khu ở

- Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, chợ đầu mối, y tế, văn hóa, bảo tàng, triển lãm hoa, công trình hành chính quản lý đô thị và công trìinh công cộng hỗn hợp khác.  - Đất công trình công cộng cấp thành phố, khu ở bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trinh công cộng hỗn hợp . 

- Các công trình công cộng cấp thành phố (công cộng cấp 3) phục vụ các nhu cầu chung của Thành phố và khu vực phía Bắc sông Hồng. Các công trình công cộng cấp thành phố cần tổ chức thành các trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính, văn phòng giao dịch…) nhằm tiết kiệm và khai thác hiệu quả quỹ đất. Trong đất công trình công cộng cấp thành phố có thể bố trí khách sạn, nhà nghỉ, căn hộ cho thuê với thời gian lưu trú thời gian ngắn…

- Đất công trình công cộng cấp thành phố được bố trí tập trung tại một số khu vực sau:

+ Khu vực dọc tuyến đường chính đô thị MCN 100m và nằm ở ngã giao nhau với đường chính đô thị MCN 60m, bố trí tổ hợp trung tâm công cộng đa chức năng (thương mại, dịch vụ tài chính, văn hóa, y tế…); trung tâm quản lý đô thị (hiện là trung tâm hành chính chính trị huyện Mê Linh, gồm UBND, huyện ủy, Tòa án, Viện Kiểm soát, Trung tâm y tế, Nhà văn hóa...) 

+ Khu vực dọc tuyến đường chính đô thị MCN 60m: Tổ hợp công trình công cộng đa chức năng: thương mại, dịch vụ, bảo tàng hoa, trung tâm triển lãm

+ Khu vực dọc tuyến đưng vành đai 4, kề cận ga đường sắt vành đai: Bố trí chợ đầu mối nông sản, là đầu mối phân phối nông sản của khu vực.

+ Khu vực dọc tuyến đường chính đô thị MCN 100m: Trung tâm hành chính chính trị huyện Mê Linh gồm UBND, huyện ủy, Tòa án, Viện Kiểm soát, Trung tâm y tế, Nhà văn hóa...  Tổ hợp trung tâm đa chức năng: thương mại tài chính, văn hóa, y tế, nằm ở ngã giao nhau với đường chính đô thị MCN 60m, là điểm nhấn chính tại trung tâm khu đô thị.

+ Khu vực dọc tuyến đường chính đô thị MCN 60m: Tổ hợp công trình công cộng đa chức năng: công cộng, thương mại, bảo tàng hoa, trung tâm triển lãm

+ Khu vực dọc tuyến đường vành đai 4: Bố trí chợ đầu mối nông sản, là đầu mối phân phối nông sản của khu vực.

- Đất công cộng khu ở (công cộng cấp 2) phục vụ các nhu cầu thương mại, dịch vụ, văn hóa, y tế cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận (thuộc các khu dân cư nằm trong vành đai xanh, nêm xanh liên kề). 

- Vị trí đất công trình công cộng thành phố khu vực xác định trên hồ sơ bản vẽ àm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất công cộng cấp thành phố và khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.- Đất công cộng khu ở bao gồm các trung tâm thương mại, văn hóa, y tế, công trình hỗn hợp (thương mại, văn phòng và nhà ở…) phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận (thuộc các khu dân cư nằm trong vành đai xanh, nêm xanh liên kề). Đối với đất công trình mang tính chất hỗn hợp có nhà ở thuộc đất công cộng khu ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình. 

- Các công trình công cộng cấp thành phố cần tổ chức thành các trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính) và kết hợp bố trí các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn…nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất. Trong đất công cộng thành phố không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng.

- Đất công cộng khu ở bao gồm các trung tâm thương mại, văn hóa, y tế, công trình hỗn hợp (thương mại, văn phòng và nhà ở…) phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận (thuộc các khu dân cư nằm trong vành đai xanh, nêm xanh liên kề). Đối với đất công trình mang tính chất hỗn hợp có nhà ở thuộc đất công cộng khu ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình. 

- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất công cộng cấp thành phố và khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Công trình ngoài chức năng đất dân dụng.

+ Công trình không phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành

+ Nhà ở

- Hạn chế phát triển:

+ Các chức năng ngoài đất công cộng.

- Khuyến khích phát triển:

+ Công trình công cộng hợp khối, đa chức năng.

+ Công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Các chức năng ngoài chức năng đất công cộng (trừ nhà ở không thường xuyên, cho thuê  nhằm phục vụ trực tiếp trong khu vực) .

+ Quy mô công trình quá nhỏ dưới tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình dưới hoặc vượt quá tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Hạn chế phát triển:

+ Công trình được phép khai thác sử dụng trong phạm vi quản lý có điều kiện của các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Các chức năng: Ngoài đất công cộng.

+ Quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất công trình ở mức thấp so với quy định tại tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Khuyến khích phát triển:

- Công trình tôn trọng, tôn tạotuân thủ các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

- Các chức năng sử dụng công cộng với phù hợp đa dạng đối tượng.

- Quy mô công trình hợp khối, đa chức năng.

- Chỉ tiêu sử dụng công trình áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại (của nước ngoài), thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

a) Y tế

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực.

- Đất xây dựng công trình y tế bao gồm: Bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc….

- Ngoài Bệnh viện An Thịnh; Trung tâm y tế huyện Mê Linh và các cơ sở y tế hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang. Xây dựng mới các bệnh viện, phòng khám đa khoa,  trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc đáp ứng nhu cầu của người dân. 

- Vị trí đất công trình y tế xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình y tế có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực.

- Đất xây dựng công trình y tế bao gồm: Bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc….

- Ngoài Bệnh viện nhiệt đới 1000 giường đang triển khai xây dựng; Trung tâm y tế huyện Đông Anh, Bệnh viện Nam Thăng Long và các cơ sở y tế hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang. Xây dựng mới các bệnh viện, phòng khám đa khoa,  trung tâm y tế, nhà hộ sinh, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc đáp ứng nhu cầu của người dân.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng y tế.

+ Các công trình y tế gây ô nhiễm môi trường.

+ Các công trình sản xuất thuốc y tế.

- Hạn chế phát triển:

+ Các cơ sở chế biến, điều chế thuốc y tế. 

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm y tế tập trung, chất lượng cao.- Khuyến khích: hình thành trung tâm y tế tập trung, tiết kiệm đất, chất lượng cao.

- Hạn chế: phát triển các văn phòng, đại diện 

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng y tế; gây ô nhiễm môi trường.

b) Văn hóa

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm: nhà văn hóa, nhà hát, nhà hòa nhạc, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…

- Vị trí đất công trình văn hóa xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình văn hóa có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình văn hóa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình văn hóa bao gồm: nhà văn hóa, nhà hát, nhà hòa, rạp xiếc, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ…

- Vị trí đất công trình văn hóa xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình văn hóa có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình văn hóa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng.

- Hạn chế phát triển:

+ Các công trình văn hóa có chức năng biệt lập 

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm văn hóa đa năng, chất lượng cao gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa theo cấp thành phố, khu vực, đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm văn hóa đa năng, tiết kiệm đất, chất lượng cao gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Phát triển các công trình văn hóa theo cấp thành phố, khu vực để đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.

- Hạn chế:  Phát triển các văn phòng, đại diện 

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng văn hóa; gây ô nhiễm môi trường.

c) Thương mại, dịch vụ

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,tài chính, ngân hàng…

- Chợ đầu mối nông sản, là đầu mối phân phối bán buôn, bán lẻ nông sản của khu vực phía Bắc sông Hồng.

- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, trạm xăng dầu, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất trạm trung chuyển phương tiện giao thông, bãi đỗ xe, đất công cộng thành phố, khu ở, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ, đảm bảo khoảng cách an toàn theo đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên hồ sơ bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,tài chính, ngân hàng…

- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, trạm xăng dầu, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất trạm trung chuyển phương tiện giao thông, bãi đỗ xe, đất công cộng thành phố, khu ở, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ, đảm bảo khoảng cách an toàn theo đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,tài chính, ngân hàng …

- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, trạm xăng dầu, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất trạm trung chuyển phương tiện giao thông, bãi đỗ xe, đất công cộng thành phố, khu ở, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ, đảm bảo khoảng cách an toàn theo đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng; gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ loại hình dịch vụ nhà nghỉ, căn hộ cho thuê 

- Khuyến khích:

+ Hình thành các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm giao dịch, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Phát triển các công trình thương mại. dịch vụ theo cấp thành phố, khu vực để đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.- Khuyến khích:

+ Hình thành các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm giao dịch nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Phát triển các công trình thương mại, dịch vụ theo cấp thành phố, khu vực để đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.

- Hạn chế:  Phát triển các văn phòng, đại diện, nhà nghỉ, nhà ở cho thuê 

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng thương mại, dịch vụ; gây ô nhiễm môi trường.

d) Các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô th, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội…Công cộng khác

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp …

- Trụ sở cơ quan hành chính huyện Mê Linh và các cơ sở quản lý hành chính trực thuộc Huyện hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đảm bảo đủ quy mô. Khu vực này được xây dựng cần được nghiên cứu xây dựng tập trung, hợp khối đảm bảo tiết kiệm đất.

- Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội phục vụ đô thị và khu vực được xác định trên cơ sở quy mô quỹ đất còn lại sau khi bố trí đủ quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa phục vụ cho khu vực. Vị trí, quy mô cụ thể các dự án văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

- Vị trí đất xây dựng trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp … xác định trên hồ sơ QHPKĐT N1 làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí và quy mô các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp…này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng dân dụng.

+ Nhà ở.

+ Trường học, nhà trẻ

+ Trong Trụ sở cơ quan hành chính huyện Mê Linh và cơ sở quản lý hành chính trực thuộc Huyện, cấm phát triển các công trình ngoài chức năng hành chính này.

- Hạn chế phát triển:

+ Các chức năng ngoài đất công cộng.

+ Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội riêng biệt

- Khuyến khích:

+ Hình thành các khu vực tập trung theo nhóm chức năng sử dụng (hành chính, văn phòng…) chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng khác, bao gồm các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp …

- Đối với đất công trình mang tính chất hỗn hợp có nhà ở thuộc đất công cộng khu ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình. 

- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công công khác sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình công cộng khác, bao gồm các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp …

- Đối với đất công trình mang tính chất hỗn hợp có nhà ở thuộc đất công cộng khu ở, thì quy mô nhà ở không quá 50% diện tích sàn của công trình. 

- Vị trí đất công trình công cộng xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công công khác sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Khuyến khích: Hình thành các khu vực, trung tâm tập trung theo nhóm chức năng sử dụng (hành chính, văn phòng…) nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

- Hạn chế:  Phát triển các văn phòng, đại diện và nhà ở.

- Cấm phát triển: Các công trình ngoài chức năng dân dụng; gây ô nhiễm môi trường.

  1. 1.4.2. Cây xanh, TDTT thành phố, khu ở

Đất cây xanh, TDTT bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ)…

- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố được bố trí theo dải dọc theo tuyến kênh Thạch Phú, Đầm Tiền Phong, kết nối với cây xanh sông Hồng, sông Sông Cà Lồ, Đầm Vân trì, cụ thể như sau:

+ Khu vực dải cây xanh dọc tuyến kênh Thạch Phú: Khai thác tuyến kênh hiện có, hình thành chuỗi hồ liên thông với nhau, tạo cảnh quan, không gian mở và hình thành công viên cây xanh, hồ điều hòa cải thiện vi khí hậu cho khu vực.

+ Khu vực dải cây xanh kết nối giữa kênh Thạch Phú và Đầm Tiền Phong: Dựa vào đặc điểm địa hình từ nhiên, hình thành tuyến kênh nhân tạo kết nối giữa kênh Thạch Phú và Đầm Tiền Phong thành hệ thống liên hoàn. Hai bên tuyến kênh là dải cây xanh công viên tạo cảnh quan và không gian mở cho khu đô thị.

- Đất cây xanh, TDTT khu ở được được bố trí tại hạt nhân khu ở. Đất cây xanh, TDTT khu ở chủ yếu là cây xanh, vườn hoa, đường dạo. Các khu cây xanh này được kết nối với cây xanh thành phố thành hệ thống liên hoàn. 

+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với công viên khoa hoạc công nghệ. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.

+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân. 

- Hệ thống cây xanh thành phố, khu ở được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và các công trình xây dựng. 

- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các thành phần đất cây xanh, TDTT cấp thành phố, khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Đất cây xanh, TDTT bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ)

- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố nằm về phía Tây và phía Đông đường Bắc Thăng Long - Nội Bài kết nối với cây xanh sông Hồng, sông Thiếp, Đầm Vân trì và đầm Tiền Phong, cụ thể như sau:

+ Khu vực Tây đường Bắc Thăng Long – Nội Bài: Cây xanh và TDTT chủ yếu thuộc các dự án xây dựng công viên và TDTT cấp thành phố như: Công viên cây xanh hồ điều hòa khu vực xã Kim Chung Đại Mạch (nằm trong dự án khu đô thị mới NorthBridge, Khu Đô thị mới Kim Chung Khu đô thị mới Đại Mạch Võng La)

+ Khu vực Đông đường Bắc Thăng Long – Nội Bài: Cây xanh và TDTT bố trí khu vực Ga Kim Nỗ và khu vực hồ điều hòa xã Hải Bối, cùng với hệ thống cây xanh hồ điều hòa khu vực tạo thành hệ thống liên hoàn, kết nối với vành đai xanh , hành lang xanh của thành phố: Sông Thiếp- Đầm Vân Trì. Trong khu vực hiện có dự án sân golf Vân Trì hiện đang đi vào hoạt động.- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố chủ yếu nằm phía Đông tuyến đường Nhật Tân Nội Bài và phía Nam khu vực nghiên cứu.

+ Theo đó, công viên khoa học công nghệ, là công viên trung tâm đô thị và khu vực, nằm giữa trung tâm triển lãm khoa học công nghệ và khu công nghiệp công nghệ cao Nguyên Khê. Trong đó tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí  gắn với các hoạt động khoa học công nghệ.

+ Khu công viên phía Nam ranh giới nghiên cứu kết hợp với dải cây xanh bảo vệ tuyến đường sắt quốc gia, tạo lập lên một vành đai xanh ngăn cách đô thị N5 và N7. Tại đây tổ chức các công trình sân bãi thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí và hệ thống cây xanh, vườn hoa gắn với không gian mặt nước, hồ điều hòa.

- Đất cây xanh, TDTT khu ở được phân bố thành 3 khu, được bố trí tại hạt nhân khu ở. Đất cây xanh, TDTT khu ở chủ yếu là cây xanh, vườn hoa, đường dạo và bố trí các hoạt động vui chơi giải trí cho các lứa tuổi.

+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với công viên khoa hoạc công nghệ. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.

+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân. 

- Hệ thống cây xanh thành phố, khu ở được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và các công trình xây dựng. 

- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy mô,chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các thành phần đất cây xanh, TDTT cấp thành phố, khu ở cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài đất dân dụng (ngoại trừ các công trình HTKT đầu mối).

+ Nhà ở; trường học, nhà trẻ

+ Công trình công cộng có quy mô lớn, trung bình;

+ Trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội,

- Hạn chế phát triển:

+ Bãi đỗ xe nổi.

- Khuyến khích:

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Hình thành các trung tâm TDTT, sân bãi tập luyện TDTT phục vụ cho mọi lứa tuổi, tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.- Khuyến khích:

+ Hình thành các trung tâm TDTT, sân bãi tập luyện TDTT phục vụ cho mọi lứa tuổi, tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

- Hạn chế:  Phát triển bãi đỗ xe nổi.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí; gây ô nhiễm môi trường.

  1. 1.4.3. Đất trường trung học phổ thông

- Đất trường trung học phổ thông bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp

- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu ở với quy mô được xác lập là đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.

- Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Đất trường trung học phổ thông bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp

- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu ở với quy mô được xác lập là đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.

- Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp; gây ô nhiễm môi trường.- Đất trường trung học phổ thông bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp

- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu ở với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.

- Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau; Vị trí các trường trung học phổ thông này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn. QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan.

  1. 1.4.4. Các đơn vị ở

Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 4500-14500 và một số nhóm nhà ở độc lập. Các  đơn vị ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.

Các đơn vị ở với quy mô dân số từ 8000-12000 và một số nhóm nhà ở độc lập. Đất đơn vị ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.

a) Công trình công cộng

Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thưng xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư vin, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cp phường)...

- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)...

- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Khuyến khích: Hình thành trung tâm đơn vị ở tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

- Hạn chế:  Phát triển các văn phòng, đại diện. 

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở.Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, nhà văn hóa, trụ sở cơ quan quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở (tương đương cấp phường), bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở cơ quan quản lý hành chính đơn vị ở (như trụ sở UBND, HĐND; công an...)..

- Vị trí đất công cộng đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình công cộng đơn vị ở có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng các công trình ngoài chức năng phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở.

+ Nhà ở

- Hạn chế phát triển:

+ Xây dựng công trình công cộng không phục vụ trực tiếp cho dân cư trong đơn vị ở. 

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm đơn vị ở tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

b) Cây xanh. vườn dạo. sân luyện tập

Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…), bãi đỗ xe và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn. QCXDVN.

- Quy mô.chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ XD công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí.

+ Nhà ở

- Hạn chế phát triển:

+ Bãi đỗ xe nổi.

- Khuyến khích:

+ Nghiên cứu hình thành cây xanh, TDTT đơn vị ở gắn với cây xanh, TDTT khu ở nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

c) Trường trung học cơ sở. tiểu học

- Trường tiểu học. trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Vị trí các trường có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn. QCXDVN.

- Quy mô. chức năng. các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng công trình ngoài chức năng trường tiểu học, trung học cơ sở.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan. môi trường.

d) Trường mầm non

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí. quy mô. các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Vị trí các trường có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN .

- Cấm phát triển:

+ Công trình ngoài chức năng trường mầm non.

+ Nhà ở

+ Các công trình công cộng

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh. phù hợp với cảnh quan. môi trường.

b) Cây xanh, vườn dạo, sân luyện tập

Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh để phù hợp với thức tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Khuyến khích:

+ Nghiên cứu hình thành cây xanh, TDTT đơn vị ở gắn với cây xanh, TDTT khu ở nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

- Hạn chế:  Phát triển bãi đỗ xe nổi.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí; gây ô nhiễm môi trường.

c) Trường trung học cơ sở, tiểu học

- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng trường tiểu học, trung học cơ sở; gây ô nhiễm môi trường.

d) Trường mầm non

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

* Đất nhóm nhà ở

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Khuyến khích: Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

- Cấm phát triển: các công trình ngoài chức năng trường mầm non; gây ô nhiễm môi trường .

e) Đất nhóm nhà ở:

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh vườn hoa, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.

Vị trí đất nhóm nhà ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có; ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở cho địa phương và thành phố theo thứ tự ưu tiên sau: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong  khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp ranh với đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật (trường mầm non, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, điểm tập kết rác…) và các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ Văn phòng 

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

- Khuyến khích:

+ Phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho nhóm nhà.

+ Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ.

+ Phát triển nhà ở chung cư, với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Phát triển đa dạng loại hình nhà ở, trong đó dành quỹ đất nhà ở hợp lý để giải quyết các nhu cầu theo thứ tự ưu tiên: phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư; giãn dân trong khu vực vành đai xanh, nêm xanh, nội đô lịch sử.

+ Nhà ở chia lô.

* Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang chủ yếu thuộc khu vực làng xóm hiện có. Theo đó đất nhóm nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, được bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vưn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế:

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ San lấp ao hồ hiện có

+ Phát triển nhà chung cư.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo, phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho nhóm nhà ở.

+ Phát triển nhà ở thấp tầng, mật độ thấp với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Di dời các cơ sở không thuộc chức năng nhóm nhà ở đến khu vực có chức năng phù hợp.

+ Bảo tồn tôn tạo các di sản kiến trúc cảnh quan, làng nghề.

+ Gìn giữ các không gian văn hóa.

+ Phát triển các không gian cây xanh gắn với mặt nước hiện có.e) Đất nhóm nhà ở:

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.

Vị trí đất nhóm nhà ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Đất nhóm nhà ở phân loại thành đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại và nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được kiểm soát như sau:

- Khuyến khích:

+ Phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho khu vực.

+ Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ.

+ Phát triển nhà ở chung cư, với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục không gian, vươn hoa, đường dạo, hành lang đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vựcvà phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Ưu tiên phát triển nhà ở cho các nhu cầu: phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư; nhà ở công nhân; giãn dân trong khu vực vành đai xanh, nêm xanh, nội đô lịch sử.

- Hạn chế phát triển:

+ Văn phòng 

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ Nhà ở chia lô, biệt thự

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

* Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại: bao gồm các khu vực nhà ở hiện có và lãng xóm nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị. Theo đó, các khu vực này cần được kiểm soát, nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hài hòa với khu vực ở hiện có đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng lại được kiểm soát như sau:

- Khuyến khích:

+ Phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho khu vực.

+ Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ.

+ Phát triển nhà ở chung cư, nhà ở liên kế với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục không gian, vươn hoa, đường dạo, hành lang đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vựcvà phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

- Hạn chế phát triển:

+ Văn phòng 

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ Nhà vườn, biệt thự.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

* Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang chủ yếu thuộc khu vực làng xóm hiện có. Theo đó, các khu vực này cần được nghiên cứu cải tạo chỉnh trang, bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang được kiểm soát như sau:

- Khuyến khích:

+ Cải tạo, phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho khu vực.

+ Phát triển nhà ở thấp tầng, mật độ thấp với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục không gian, vươn hoa, đường dạo, hành lang đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vựcvà phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Di dời các cơ sở không thuộc chức năng nhóm nhà ở đến khu vực có chức năng phù hợp.

+ Bảo tồn tôn tạo các di sản kiến trúc cảnh quan, làng nghề.

+ Gìn giữ các không gian văn hóa.

+ Phát triển các không gian cây xanh gắn với mặt nước hiện có. 

- Hạn chế:

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ San lấp ao hồ hiện có

+ Phát triển nhà chung cư.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

  1. 1.4.5. Đất hỗn hợp

5- Đất hỗn hợp bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, văn phòng, thương mại, dịch vụ… trong đất hỗn hợp có thể bố trí căn hộ để (song phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật về an toàn, sức khỏe của người dân sống trong khu vực đó, đồng thời không ảnh hưởng tới hoạt động công cộng văn phòng, thương mại, dịch vụ chung khu vực); quy mô nhà ở trong đất công trình hỗn hợp chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích sàn của công trình công cộng (quy mô cụ thể tùy thuộc vị trí của dự án do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định). Quy mô dân số trong đất hỗn hợp đưc cân đối theo ô quy hoạch và đưc xác định cụ thể ở giai đoạn sau.

- Vị trí đất hỗn hợp được xác định tại bản vẽ. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất hỗn hợp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Quy mô công trình quá nhỏ dưới tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình dưới hoặc vượt quá tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Hạn chế phát triển:

+ Công trình được phép khai thác sử dụng trong phạm vi quản lý có điều kiện của các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất công trình ở mức thấp so với quy định tại tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Khuyến khích phát triển:

+ Công trình tôn trọng, tôn tạo các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….    

+ Các chức năng sử dụng công cộng với phù hợp đa dạng đối tượng.

+ Quy mô công trình hợp khối, đa chức năng.

+ Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.

+ Chỉ tiêu sử dụng công trình áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại (của nước ngoài), thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

  1. 1.4.6. Cơ quan, viện nghiên cứu, trưng đào tạo (sau phổ thông)

- Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có.

- Đất cơ quan. trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan. trường đào tạo hiện có.

- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Đất cơ quan, trường đào tạo mới sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất hỗn hợp hoặc công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Cấm:

+ Xây dựng công nghiệp, kho tàng .

- Hạn chế:

+ Chia nhỏ quỹ đất để xây dựng thêm nhiều cơ quan.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo xây dựng lại các công trình cơ quan, trường đào tạo hiện có theo hướng hiện đại.

+ Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.

+ Chuyển dịch chức năng cơ quan hiện có sang hướng trường đào tạo, phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho dân cư trong khu vực.- Nhu cầu xác lập đất cơ quan, trường đào tạo sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo xây dựng lại các công trình cơ quan, trường đào tạo hiện có theo hướng hiện đại.

+ Đảm bảo chỗ đô xe cho bản thân công trình.

+ Chuyển dịch chức năng sang hướng trường đào tạo, phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho dân cư trong khu vực.

- Hạn chế: Phát triển mới đất cơ quan.

- Cấm: Xây dựng vượt quá tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam

  1. 1.4.7. Di tích, tôn giáo – tín ngưỡng

- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích này theo Luật định.

- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định.

- Đối với đất di tích, tôn giáo, danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa.

- Đối với Đền Hai Bà Trưng (thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh) được thực hiện theo Quyết định số 92/VHTT-QĐ ngày 10/7/1980 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch). - Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Pháp lệnh bảo vệ di tích và danh thắng, do cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau.

- Hạn chế:

+ Xây dựng mới trong vùng di tích và bảo tồn.

- Khuyến khích:

+ Bảo tồn. tôn tạo các công trình. cụm công trình di tích. tôn giáo gắn với không gian xanh.

+ Dành đủ quỹ đất đối với các vùng bảo vệ di tích theo Luật Di sản văn hóa.- Khuyến khích:

+ Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo gắn với không gian xanh.

+ Dành đủ quỹ đất đối với các vùng bảo vệ di tích theo Luật định.

- Hạn chế: Xây dựng mới trong vùng di tích và bảo tồn.

- Cấm: Vi phạm di tích và hành lang bảo vệ di tích.

  1. 1.4.8. Công nghiệp, kho tàng

- Di dời các nhà mãy xí nghiệp nhỏ lẻ, xen kẹt trong khu dân cư đến khu vực công nghiệp tập trung của thành phố. Chuyển đổi quỹ đất này thành đất dân dụng, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.

- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch phân khu này, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị đến khu vực công nghiệp tập trung của thành phố. Chuyển đổi quỹ đất này thành đất dân dụng

- Cấm:

+ Phát triển cơ sở công nghiệp mới.

- Hạn chế:

+ Chuyển đổi quỹ đất sau khi di dời các nhà máy xí nghiệp để phát triển nhà ở.

- Khuyến khích:

+ Chuyển đổi quỹ đất di dời các nhà máy xí nghiệp để phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.- Xây dựng hoàn chỉnh khu vực nhà máy Bia theo hướng kỹ thuật cao, cải tiến dây truyền sản xuất, lắp đặt hệ thống xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng hoàn chỉnh hu công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh tại xã Nguyên Khê theo hướng công nghiệp công nghệ cao nhằm góp phần tạo dựng hình ảnh và quảng bá phát triển nền công nghiệp hiện đại của Đất nước và Thủ đô trong giai đoạn tới, gắn với hệ  trục kinh tế Nhật Tân – Nội Bài. Trong giai đoạn trước mắt, Khu Công nghiệp Nguyên Khê được thực hiện theo dự án riêng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Khuyến khích:

+ Chuyển đổi mô hình sản xuất hiện có theo hướng công nghiệp công nghệ cao.

+ Hình thành khu công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế: phát triển nhà máy xí nghiệp nhỏ lẻ, công nghệ thấp.

- Cấm: Xây dựng không phù hợp với dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

  1. 1.4.9. An ninh quốc phòng

- Đất an ninh quốc phòng được bố trí như hiện trạng với quy mô là quỹ đất còn lại sau khi mở đường theo quy hoạch.

- Kiểm soát phát triển đất an ninh. quốc phòng được thực hiện theo Luật định và được thực hiện theo dự án riêng do cấp thẩm quyền phê duyệt- Kiểm soát phát triển đất an ninh, quốc phòng được thực hiện theo Luật định và được cấp thẩm quyền cho phép.

  1. 1.4.10. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm sử lý nước thải, trạm điện, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, bến bãi đỗ xe đầu mối và đất hành lang cách ly tuyến dầu, tuyến điện, đường sắt, mương và hành lang bảo vệ.

- Kiểm soát phát triển đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo Luật định, tuân thủ tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng hiện hành.- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm điện, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, bến bãi đỗ xe đầu mối và đất hành lang cách ly tuyến điện, đường sắt, mương và hành lang bảo vệ.

- Các công trình đầu mối HTKT phải đảm bảo kết nối với hệ thống HTKT chung khu vực trên hệ thống.

- Kiểm soát phát triển đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo Luật định, tuân thủ tiêu chuẩn. quy phạm và quy chuẩn xây dựng hiện hành.

  1. 1.4.11. Nghĩa trang, nghĩa địa

Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố.  Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ được tập kết về các nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố. Trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập mộ. Các ngôi mộ được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (mà vị trí các nghĩa trang này trong quy hoạch được xác định là đất cây xanh TDTT). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (tuyệt đối không được hung táng mới).

  1. 1.5. Quy định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Quy định quản lý chung đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ hồ sơ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác lập trong đồ án quy hoạch phân khu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định về khu vực bảo vệ, hành lang an toàn của  hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng lut định, tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

  1. 1.5.1. Giao thông

a) Quy định chung

- Đất giao thông trong phân phân khu đô thị bao gồm đất giao thông đối ngoại, giao thông đô thị.

- Đất giao thông bao gồm:giao thông đối ngoại, giao thông đô thị gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; Đường chính khu vực, đường khu vực, đường cấp nội bộ; quảng trường; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị; bến - bãi đỗ xe, trung tâm vận tải đa phương tiện, điểm trung chuyển xe buýt …. Trong đó tuyến đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị nằm trong thành phần tuyến đường giao thôngNhật Tân - Nội Bài.

* Giao thông đối ngoại:

Đưng vành đai 4 mặt cắt ngang điển hình rộng 120m với 6 làn xe cao tốc ở giữa, đưng gom hai bên, đường daành riêng cho xe buýt nhanh (BRT) và tuyến đường sắt vành đai là đưng đôi, kh đường 1,435m

* Giao thông đô thị:

- Tuyến đường sắt đô thị số 7: đi dọc theo dải phân cách trung tâm tuyến đường cầu Thượng Cát - đô thị Mê Linh (đường vành đai 3,5).

- Đường trục chính đô thị:

+ Tuyến đường trục trung tâm Mê Linh có chiều dài trong phạm vi lập quy hoạch khoảng 6,50km,  mặt cắt ngang điển hình rộng 100m

+ Tuyến đường trục chính đô thị nối cầu Thượng Cát với đưng vành đai 3 (đường vành đai 3,5) có chiều dài trong phạm vi lập quy hoạch khoảng 5,49km, mặt cắt ngang điển hình rộng 60m

- Tuyến đường sắt đô thị số 4: Là tuyến đường sắt đô thị vành đai, phần lớn đi dọc theo tuyến đường 5 kéo dài.

- Tuyến đường sắt đô thị số 6: Là tuyến đường sắt đô thị (khổ đôi) được phát triển trên cơ sở tuyến đường sắt Văn Điển - Hà Đông - Bắc Hồng, Ga Kim Nỗ được mở rộng thành trung tâm kết nối đa phương tiện.

- Tuyến đường sắt đô thị số 7: đi dọc theo dải phân cách trung tâm tuyến đường cầu Thượng Cát - đô thị Mê Linh (đường vành đai 3,5).

- Tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên được cải tạo nâng cấp thành tuyến đường sắt đôi khổ 1435mm, đảm bảo hành lang an toàn đường sắt theo quy định.- Đường cao tốc đô thị: Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; mặt cắt ngang điển hình rộng 120m, riêng đoạn đi qua các khu công nghiệp Bắc Thăng Long có hành lang tuyến rộng 150m gồm 6 làn xe cao tốc ở giữa, đường gom hai bên.

- Đường trục chính đô thị: Là tuyến đường 5 kéo dài, mặt cắt ngang điển hình rộng 72,5m và 50m với 6 làn xe chạy suốt và 2 dải đường gom hai bên.

- Đường chính đô thị: Nối từ cầu Thượng Cát với trung tâm đô th Mê Linh (đưng vành đai 3,5), mặt cắt ngang điển hình rộng 60m.

- Các tuyến đường liên khu vực, mặt cắt ngang điển hình rộng 40-508m.

- Các Ttuyến đường chính khu vực: mặt cắt ngang từ 3624 - 40m, trong đó đưng đê sông Hồng sẽ được cải tạo nâng cấp thành đường chính khu vực với 4 làn xe, trong đó 2 làn trên đê cũ, 2 làn dưi chân đê.

-  Các tuyến đường cấp khu vực là đường 4 làn xe chiều rộng có mặt cắt ngang từ 3017 -– 20,5m.

- Tuyến đường khu vực: là đường 2 đến 3 làn xe,  mặt cắt ngang từ 17 - 21,25m:

- Các tuyến đường rộng 20,5-23,25m là các tuyến đường 3 làn xe rộng 10,5-11,25m, hè hai bên rộng 5mx2, chiều rộng mặt cắt ngang từ 20,5 - 23,25m.

- Các tuyến đường khu vực rộng 17-17,5m (tại khu vực dân cư làng xóm cũ (việc mở đường rất khó khăn) là đường 2-3 làn xe với lòng đường rộng 7-10,5m, hè hai bên rộng 3,25-5m.

- Các tuyến đường nội bộ: mặt cắt ngang điển hình rộng 13 - 17,5m với lòng đường rộng 7-7,5m, hè hai bên rộng 3-5m. Khi đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có tùy từng khu vực được thu nhỏ mặt cắt song phải đảm bảo số làn đường theo quy định.

- Ga Bắc Hồng được cải tạo mở rộng thành ga lập tàu hàng, đồng thời cũng là cơ sở hậu cần (đề pô, xưởng sửa chữa đầu máy, toa xe, kho hàng ...); Ga Đông Anh là ga trung gian nối ray được cải tạo mở rộng.

- Tuyến đường sắt đô thị số 2 bố trí dọc theo tuyến đường cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài, đoạn qua phân khu quy hoạch bố trí 2 nhà ga.

- Đường cao tốc đô thị: Đường Vành đai 3 Bắc sông Hồng, mặt cắt ngang rộng 68m gồm 10-12 làn xe với 6-8 làn xe cao tốc ở giữa và đường gom hai bên.

- Đường trục chính đô thị: Tuyến đường cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài, mặt cắt ngang điển hình rộng 100m, bao gồm 6 làn xe chạy thẳng ở giữa, đường gom hai bên và hành lang danh cho tuyến đường sắt đô thị số 2.

- Đường chính đô thị: Phần Quốc lộ 3 đi qua phân khu đô thị được cải tạo mở rộng thành đường chính đô thị với mặt cắt ngang điển hình rộng 50m với 8 làn xe.

- Các tuyến đường liên khu vực: 06 tuyến, mặt cắt ngang điển hình rộng 40-50m với hai dải xe chạy rộng 11,25mx2, dải phân cách trung tâm rộng 3-11,5m, hè hai bên rộng (7,25-8m)x2.

- Tuyến đường chính khu vực: là đường 4 làn xe,  mặt cắt ngang từ 30 - 25m.

- Tuyến đường khu vực: là đường 2 đến 3 làn xe,  mặt cắt ngang từ 17 - 21,25m.

- Các tuyến đường phân khu vực: có mặt cắt ngang điển hình rộng 13 – 17,5m với lòng đường rộng 7-7,5m, hè hai bên rộng 3-5m. Khi đi qua khu vực dân cư làng xóm hiện có tùy từng khu vực được thu nhỏ mặt cắt song phải đảm bảo số làn đường theo quy định.

- Các tuyến đường trong cụm công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh: Được thực hiện theo dự án riêng. - Nút giao thông khác cốt: giữa đưng vành đai 4 (đường cao tốc đô thị) với các đường cấp đô th khác, đường trục trung tâm đô th Mê Linh (đường trục chính đô thị) với các đưng chính đô thị khác là các nút giao khác cốt theo đúng quy định.

Về hình thức nút giao, dự kiến nút giao giữa đưng vành đai 4 và các đường cấp đô thị là nút giao liên thông. Các nút giao giữa đường trục trung tâm đô thị Mê Linh với các đường cấp đô thị khác dự kiến là nút giao trực thông.(dạng bán liên thông hoặc liên thông) giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị và đường chính đô thị; Nút giao khác độ cao (dạng cầu vượt đường bộ hoặc chui qua cầu cạn) giữa đường bộ và tuyến đường sắt đô thị; Nút giao khác cốt trực thông, hoặc chỉ cho phép giao nhập vào dải đường gom giữa các tuyến đường cấp khu vực với các tuyến đường chính, trục chính đô thị. Nút giao còn lại là các nút giao bằng.

- Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m.

- Các nút giao thông khác cốt bán liên thông hoặc liên thông giữa đường cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị và đường chính đô thị.

- Các nút giao khác độ cao dạng cầu vượt đường bộ hoặc chui qua cầu cạn giữa đường bộ và tuyến đường sắt Cầu Thăng Long - Bắc Hồng.

- Các nút giao khác cốt trực thông, hoặc chỉ cho phép giao nhập vào dải đường gom giữa các tuyến đường cấp khu vực với các tuyến đường chính, trục chính đô thị.

- Các nút giao còn lại là các nút giao bằng.

- Các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m.

- Các chức năng sử dụng đất phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình theo đúng quy định.

- Các bãi đỗ xe công cộng: Chủ yếu phục vụ khách vãng lai, thời gian không quá 6h. Trong đó:

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất đơn vị, với chỉ tiêu khoảng 234,57953% diện tích đơn vị ở (tương đương12m2/người), bán kính phục vụ 400-500m (được cụ thể hóa ở giai đoạn sau).

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng và cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất. Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh. Ngoài ra, các bãi đỗ xe còn bố trí trên cơ sở tận dụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ... trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

- 034 trung tâm vận tải đa phương tiện; 025 điểm trung chuyển xe buýt.

+ Mật độ mạng lưi đường cấp khu vực:

67, 890

km/km2

+ Chỉ tiêu bãi đỗ xe công cộng

34,943

% DT đt đơn vị ở

(Chủ yếu phục vụ khách vãng lai, tạm thời, vị trí xác định trên bản vẽ, quy mô của từng bãi đ xe xác đnh giai đoạn sau).

+ Bãi đỗ xe phục vụ cho bản thân công trình: phải tự đảm bảo nhu cầu của từng công trình và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN (cụ thể sẽ đưc xác đnh giai đoạn sau):

. Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại:

200

m2 sàn S.dụng/1chỗ

. Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày:

100

m2 sàn S.dụng/1 chỗ

. Chung cư cao cấp:

1

(4

căn hộ/1,5 chỗ

người/ 1,5chỗ)

. Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe  50% quy định trên.

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có, với chỉ tiêu khoảng 1m2/người, bán kính phục vụ khoảng 400-500m và được cụ thể hóa ở giai đoạn sau.

+ Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng và cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất. Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh.

+ Bãi đỗ xe taxi và công cộng khác: được xác định trên bản vẽ quy hoạch giao thông. Ngoài ra các bãi đỗ xe còn bố trí trên cơ sở tận dụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ... trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

- 01 trung tâm vận tải đa phương tiện; 02 điểm trung chuyển xe buýt; 01 điểm trung chuyển kết hợp điểm đầu cuối xe buýt.

- Khuyến khích:

+ Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị.

+ Kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ.

+ Tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi.

- Hạn chế:  Sử dụng lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe.

- Cấm: Lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.

* Quy định quản lý đối với công trình giao thông:

- Tuân thủ quy hoạch giao thông và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được xác lập trong phân khu đô thị.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Mặt cắt ngang đường gồm nhiều bộ phận cấu thành: phần xe chạy, hè đường, lề đường, phần phân cách (phần phân cách giữa, phần phân cách ngoài), phần trồng cây, các làn xe phụ... Tuỳ theo loại đường phố và nhu cầu cấu tạo từng vị trí mà có thể có đầy đủ hoặc không có đầy đủ các bộ phận này.

- Việc lựa chọn hình khối và quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường.

- Công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi, các công trình trên hè phố như ki-ốt, bến chờ phương tiện giao thông công cộng, biển quảng cáo, cây xanh phải không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông.

- Đường xe đạp:  dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô. Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô. Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m.

- Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m.

- Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị:Đối với bến ô-tô buýt, ô-tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m; Đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc ngầm hoặc trên cao: tối thiểu là 800m. Trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m.

- Hè và đường đi bộ: Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực.

- Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực.

- Hè đi bộ - đường đi bộ cần được phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo cho bộ hành đi lại thuận lợi và thoát nước tốt.

- Cây xanh đường phố phải căn cứ phân cấp tầng bậc và tính chất các loại đường mà bố trí cây trồng: hàng trên vỉa hè, hàng trên dải phân cách, hàng rào và cây bụi, kiểu vườn hoa.

- Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình vuông: tối thiểu 1,2mx1,2m; hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m.

- Một số quy định đối với cây xanh trồng trên vỉa hè: Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao; Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sach môi trường; Hoa quả (hoặc không có quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến VSMT; Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại; Cây phải có hoa đẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa….

- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ 500m.

- Quảng trường: Đối với quảng trường chính bố trí ở trung tâm đô thị không cho phép xe thông qua; chỉ cho phép các phương tiện giao thông vào phục vụ các công trình ở quảng trường. Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua. Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng. Quảng trường giao thông và quảng trường trước cầu, phải theo sơ đồ tổ chức giao thông. Quảng trường nhà ga cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất. Quảng trường đầu mối các công trình giao thông cần có quy hoạch phân khu rõ ràng để hành khách có thể chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác được thuận tiện, nhanh chóng và an toàn.

- Tĩnh không là giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần không gian bên trên. Không cho phép tồn tại bất kì chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi tĩnh không. Khổ tĩnh không tối thiểu của đường là 4,75m tính từ chỗ cao nhất của phần xe chạy theo chiều thẳng đứng. Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ôtô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao 2,5m, rộng 1,5m.

- Cấm:

+ Lấn chiếm lòng đường. vỉa hè.

- Hạn chế: 

+ Sử dụng lòng đường. vỉa hè làm bãi đỗ xe.

- Khuyến khích:

+ Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị.

+ Kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ.

+ Tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm hoặc cao tầng.

b) Quy định quản lý đối với trục chính đô thị (trục trung tâm đô thị Mê Linh MCN 100m)

- Tuyến đường trục trung tâm Mê Linh có chiều dài trong phạm vi lập quy hoạch khoảng 6,50km, mặt cắt ngang điển hình rộng 100m (10 làn xe) thành phần mặt cắt tuyến đường bao gồm: 2 dải xe tốc độ cao rộng 9mx2 (4 làn xe); hai dải xe đa phương rộng 16,5mx2 (6 làn), dải phân cách trung tâm rộng 9m; hai dải phân cách giữa dải xe tốc độ cao và dải xe đa phương rộng 6,8mx2; hè hai bên rộng 13,2mx2;

- Đây là tuyến đường đô thị quan trọng kết nối đô thị Mê Linh với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và Quốc lộ 2. Trong thành phần mặt cắt ngang, trên các dải phân cách và hè phố, tổ chức các dải cây xanh, vườn hoa, cây bóng mát để tạo cảnh quan và giảm bụi, tiếng ồn của các hoạt động cũng như các phương tiện giao thông trên tuyến.

- Tạo hình ảnh mới cho đô thị Mê Linh với hình thức kiến trúc hiện đại và chức năng sử dụng đa dạng dọc trục đường.

- Đối với các công trình xây dựng trên tuyến cần tạo khoảng lùi, trồng cây xanh tạo cảnh quan trước các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, văn phòng và nhà ở cao tầng. Khoảng lùi của công trình trên tuyến tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến đường; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã giao nhau.

-  Khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết kế đảm bảo thông thoáng cho các không gian 2 bên đường và tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Trước các công trình trọng điểm có vườn hoa hoặc quảng trường công cộng tạo nên các không gian đón mở trên trục đường.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về độ vươn ra với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích nghiên cứu xây dựng độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc công trình bằng nhau. 

- Cổng ra vào, biển hiệu quản cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích nghiên cứu xây dựng đảm bảo tính thống nhất bằng nhau.

- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; nút giao nhau giữa đường đô thị với đường sắt; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ 500m.

- Cấm:

+ Lấn chiếm lòng đường. vỉa hè.

- Hạn chế: 

+ Sử dụng lòng đường. vỉa hè làm bãi đỗ xe.

+ Hạn chế xây dựng manh mún, kiến trúc, màu sắc và vật liệu xây dựng không đồng nhất. Hạn chế sự khác biệt lớn về tỉ lệ kiến trúc giữa các công trình xây gần nhau.

- Khuyến khích:

+ Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị, Kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ, tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Tạo khoảng lùi lớn hơn so với quy chuẩn và đảm bảo tính thống nhất trên tuyến đường nhằm tổ chức không gian cây xanh sân vườn, lối đi bộ.

+ Các công trình dọc trục có hình thái kiến trúc tương đồng kể cả về chiều cao và độ lớn sử dụng các phân vị dọc ngang đồng đều.

  1. 1.5.2. Cao độ nền

- Cao Cao độ san nền khu đất: Hmin  8,650m ; Hmax  10,350m.

độ nền trung bình khoảng 7,7-10m11,5m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng

  1. 1.5.3. Thoát nước mặt

- Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5năm. Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận.

- Lưu vực thoát nước gồm:

- Lưu vực nằm phía Tây phân khu đô th (lưu vc 1A) có cao độ nền phổ biến từ 10,5 – 11m, thuộc lưu vc thoát nước tự chảy ra sông Cà Lồ khi mực nước sông Cà Lồ thấp (Hmn<8,0m) hoặc bơm cưỡng bức ra sông Cà Lồ, khi mực nước sông Cà Lồ cao (Hmn≥8,0m), thoát ra sông Hồng thông qua trạm bơm Thường Lệ công suất 24,4m3/s và trạm bơm Văn Khê (thay thế trạm bơm Hoàng Kim) công suất 24-52m3/s.

- Lưu vực nằm phía Đông phân khu đô th (lưu vc 1B) thoát nước về đm đầm Tiền Phong ở phía Đông và đầm Và ở phía Nam. Lưu vực này thoát tự chảy, khi mực nước sông Cầu thấp (ứng với cao độ mực nước tại đập Cổ Loa Hmn<6,50m). Khi mực nước sông Cầu cao (cao độ mực nước tại đập Cổ Loa Hmn≥6,50m) lưu vực này sẽ thoát ra sông Hồng thông qua các trạm bơm Hải Bối, Phương Trạch, Vĩnh Thanh, Long Tửu

+ Lưu vực nằm phía Tây phân khu đô th (lưu vc 1A) có cao độ nền phổ biến từ 10,5 – 11m, thuộc lưu vc thoát nước tự chảy hoặc bơm cưỡng bức ra sông Cà Lồ ở phía Bắc thông qua trạm bơm Thường Lệ công suất 24,4m3/s. Khi mực nước sông Cà Lồ cao (khoảng 8,90m-8,99m), lưu vc này thoát nước ra sông Hồng thông qua trạm bơm Văn Khê công suất 24-52m3/s.

+ Lưu vực nằm phía Đông phân khu đô th (lưu vc 1B) thoát nước về hệ thống sông Ngũ Huyện Khê mà cụ thể là nhánh đầm Tiền Phong ở phía Đông và phía Nam, thông qua đập Tiền Phong. Đập Tiền Phong có chức năng trc tưới phục vụ nông nghiệp và xả lũ vào mùa mưa với 4 cống kích thước 1,5m x 2,5m.

- Lưu vực nằm phía Tây phân khu đô th có cao độ nền phổ biến từ 10,5 – 11m, thuộc lưu vc thoát nước tự chảy hoặc bơm cưỡng bức ra sông Cà Lồ ở phía Bắc thông qua trạm bơm Thường Lệ công suất 24,4m3/s. Khi mực nước sông Cà Lồ cao trên 8m, lưu vc này thoát nước ra sông Hồng thông qua trạm bơm Hoàng Kim công suất 35m3/s-63m3/s.

- Lưu vực nằm phía Đông phân khu đô th thoát nước vào sông Ngũ Huyện Khê, sau đó s thoát nước ra sông Hồng thông qua các trạm bơm ở phía hạ lưu là Hải Bối, Phương Trạch, Vĩnh Thanh, Long Tửu.

+ Lưu vực 4A: Nằm ở phía Tây Bắc phân khu đô thị, phía Bắc và Tây Bắc là đầm Tiền Phong, phía Tây Nam là Kênh Giữa; hướng thoát nước chính về đầm Tiền Phong.

+ Lưu vực 4B: Nằm ở phía Nam phân khu đô thị với trục tiêu thoát nước là kênh Việt Thắng đi cắt qua giữa lưu vực. Trong lưu vực 4B có trạm bơm tiêu Hải Bối công suất 20m3/s, hồ điều hòa trước trạm bơm và hệ thống mặt nước nối liên thông với đầm Tiền Phong ở phía Tây Bắc và đầm Vân Trì - sông Thiếp ở phía Đông.

+ Lưu vực 4C: Nằm ở phía Đông Bắc phân khu đô thị, hướng thoát là về đầm Vân Trì ở phía Bắc và phía Đông.- Lưu vực phía Tây Quốc lộ 3 được chia thành 03 lưu vực nhỏ (5A, 5B, 5C) chủ yếu thoát nước về sông Cà Lồ thông qua trục tiêu thoát nước là đầm Sơn Du, phần nhỏ còn lại thông qua kênh đào Nguyên Khê dọc theo phía Tây quốc lộ 3.

- Lưu vực phía Đông Quốc lộ 3 được chia thành 02 lưu vực nhỏ (5D, 5E) thoát nước thông qua tuyến cống chính xây dựng dọc theo tuyến đường gom phía Tây tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên và mương tiêu Xuân Nộn.

- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết sau này.

- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có.

- Phải đảm bảo diện tích mặt nước các hồ điều hòa chiểm 5% diện tích đất xây dựng đô thị và được xác định cụ thể ở giai đoạn sau.

  1. 1.5.4. Cấp nước

- Nguồn nước: Nhà máy nước mặt sông Hồng; Nhà máy nước Bắc Thăng Long.Nhà máy nước mặt sông Đuống với công suất đến năm 2030 là: 600.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Đông Anh với công suất đến năm 2020 là 24.000m3/ngày đêm.

- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Sinh hoạt:

180

l/ngưi/ngày đêm

+ Công trình công cộng thành phố, khu ở, trưng đạo tạo, viện nghiên cứu, trường THPT:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Công trình công cộng đơn vị ở, trường mầm non:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất cây xanh, TDTT thành phố, khu vực:

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho tưới rửa đường thành phố, khu vực:

5

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công nghiệp

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Nước dự phòng, rò rỉ

25

% tổng công suất

+ Sinh hoạt:

200

l/người/ngày đêm

+ Đất công cộng, dịch vụ, thương mại TP:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho công cộng, dịch vụ... đơn vị ở:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất cây xanh, TDTT TP:

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho rửa đường TP:

5

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Nước dự phòng, rò rỉ

20

% tổng công suất

+ Sinh hoạt :200 l/người- ngày.đêm.

+ Công cộng cấp TP, CQ, viện N.C… : 40m3/ha - ngày.đêm

+ Công cộng khu ở, đơn vị ở và dịch vụ khác : 10% nước sinh hoạt

+ Tưới cây rửa đường : 10% nước sinh hoạt

+ Khu, cụm công nghiệp : 22m3/ha - ngày.đêm

+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh QP : 11m3/ha - ngày.đêm

+ Dự phòng, thất thoát rò rỉ : 20%

- Mạng lưới cấp nước: Tuyến ống truyền dẫn ( 800- 1200-12500mm); Tuyến ống phân phối chính (600mm đến 2800mm); Đường ống phân phối (150mm đến 200mm), bố trí theo tuyến đường quy hoạch.Tuyến ống truyền dẫn (1000mm); Tuyến ống phân phối chính (400mm đến 200mm); Đường ống phân phối (150mm đến 200mm), bố trí theo tuyến đường quy hoạch.

- Cấp nước chữa cháy: Lấy từ các tuyến ống cấp nước đường kính từ 100 trở lên và hồ nước. Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng…

  1. 1.5.5. ́p điện

- Nguồn cấp gồm các trạm 110/22KV: Đông Anh 2Mê Linh; Mê Linh 2; Hải BốiVân Trì; Bắc Thăng Long; Nam Hồng; Đông Anh 2.

: Trạm 110/22KV Nguyên Khê công suất 2x40MVA (trong phạm vi lập QH); Trạm 110/22KV Khu CN Đông Anh 2 công sut 2x63MVA (phía Đông khu QH).

- Tiêu chuẩn cấp điện:

+ Điện sinh hoạt

:

0,8

KW/người

+ Đất công cộng thành phố. Cơ quan, viện nghiên cứu, trưng đào tạo

:

450

KW/ha

+ Công trình công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở

:

25

% điện sinh hoạt

+ Đất công nghiệp

:

200

KW/ha

+ Đất công trình đầu mối HTKT

:

200

KW/ha

+ Đất an ninh quốc phòng

:

200

KW/ha

+ Đất cây xanh thành phố

:

10

KW/ha

+ Đt giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và khu vực

:

12

KW/ha

+ Sinh hoạt:

0,8

KW/người

+ Đất công cộng dịch vụ thương mại thành phố:

450

KW/ha

+ Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo..:

450

KW/ha

+ Phục vụ cho công cộng, trường học, nhà trẻ, cây xanh,  đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở:

25

% điện sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

200

KW/ha

+ Đất công trình đầu mối HTKT:

200

KW/ha

+ Đất an ninh quốc phòng:

200

KW/ha

+ Đất cây xanh thành phố:

10

KW/ha

+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và khu vực:

12

KW/ha

+ Sinh hoạt : 0,8KW/người.

+ Công cộng T.P, cơ quan, viện N.C, trường đào tạo: :150KW/ha

+ Công cộng, CX, trường học, đường giao thông : 25% phụ tải sinh hoạt

+ Công nghiệp         : 200KW/ha

+ Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng : 100KW/ha

+ Cây xanh tập trung thành phố         : 10KW/ha

+ Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, khu vực : 12KW/ha

Mạng lưới điện cao thế: Tuyến 110kv Vân Trì – Đông Anh 2 – Chèm,t uyến 110KV Vân Trì – Mê Linh. ới truyền tải 220KV Vân Trì – Đông Anh 2 – Chèm và và Vân Trì – Mê Linh. CCác  tuyến điện này hiện có đi nổi, về lâu dài sẽ được hạ ngầm theo đường quy hoạchLưới truyền tải 220KV Sóc Sơn - Vân Trì - Chèm được hạ ngầm theo đường quy hoạch; các tuyến 110KV hạ ngầm theo quy hoạch; các tuyến nhánh vào các trạm 110/22KV đi ngầm và là các lộ kép để đảm bảo mỗi trạm 110/22KV đều được cấp điện từ 2 đường dây.

Mạng trung thế: Các tuyến cáp trục và nhánh 22KV đi ngầm theo các tuyến đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên.

- Các tuyến cáp trục 22KV theo mạng vòng vận hành hở mạch vòng vận hành hở. Dây cáp ngầm phải đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm và bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật. Chiều dài tối đa của một tuyến cáp 22KV không quá 8km.

- Mạng lưới các tuyến cáp trục, cáp nhánh 22 KV và giữa các tuyến cáp nhánh không quá 500-600m và kết nối với các trạm hạ thế 22/0,4KV (bán kính phục vụ trạm  không quá 300m).

- Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp diện áp 6/0,4KV và 35/0,4KV cải tạo nâng cấp công suất trạm và chuyển đổi thành trạm 22/0,4KV. Mạng lưi điện cao thế: tuyến cáp ngầm 110KV dọc theo tuyến đường cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài cấp điện cho trạm 110/22KV Nguyên Khê.

  • Mạng trung thế: Các tuyến cáp trục và nhánh 22KV đi ngầm theo các tuyến đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên.

- Các tuyến cáp trục 22KV theo mạng vòng vận hành hở mạch vòng vận hành hở. Dây cáp ngầm phải đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm và bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật. Chiều dài tối đa của một tuyến cáp 22KV không quá 8km.

- Mạng lưới các tuyến cáp trục, cáp nhánh 22 KV và giữa các tuyến cáp nhánh không quá 500-600m và kết nối với các trạm hạ thế 22/0,4KV (bán kính phục vụ trạm  không quá 300m).

- Các trạm biến áp hiện có đang sử dụng các cấp diện áp 6/0,4KV và 35/0,4KV cải tạo nâng cấp công suất trạm và chuyển đổi thành trạm 22/0,4KV.

  1. 1.5.6. Hệ thống thông tin liên lạc

- Nguồn cấp: Trạm HOST Đông AnhMê Linh (giáp phía Nam phu khu đô thị N5).

- Tiêu chuẩn thông tin liên lạc:

+ Thuê bao sinh hoạt

:

2máy/hộ (tương ứng 1 hộ 4 người)

+ Thuê bao công cộng thành phố. Cơ quan, viện nghiên cứu, trưng đào tạo

:

150 máy/ha

+ Thuê bao công trình công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở

:

25% nhu cầu sinh hoạt

+ Thuê bao công nghiệp

:

25 máy/ha

+ Thuê bao công trình đầu mối HTKT

:

15 máy/ 1 công trình đầu mối

+ Thuê bao an ninh quốc phòng

:

25 máy/ha

+ Thuê bao cây xanh thành phố

:

10 máy/ha

+ Thuê bao sinh hoạt:

2

người/1thuê bao

+ Thuê bao công cộng thành phố. Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:

150

thuê bao/ha

+ Thuê bao công trình công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông … trong khu ở, đơn vị ở:

25

% sinh hoạt

+ Thuê bao công nghiệp:

25

thuê bao/ha

+ Thuê bao công trình đầu mối HTKT:

15

thuê bao/C.trình

+ Thuê bao an ninh quốc phòng

25

thuê bao/ha

+ Thuê bao cây xanh thành phố

10

thuê bao /ha

+ Thuê bao sinh hoạt : 4người/máy

+ Công cộng T.P, cơ quan, vin N.C, trưng đào tạo : 25 máy/ha

+ Công cộng, CX, trường học, đường giao thông : 25% nhu cầu sinh hoạt

+ Công nghiệp, đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng : 10 máy/ha

+ Cây xanh thành phố : 25 máy/ha

- Dung lượng 01 tổng đài vệ tinh : ≤ 15300.000 số.

- Bán kính phục vụ của 01 tổng đài vệ tinh khoảng : 2-3km.

- Tổng đài v tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.

- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.

  1. 1.5.7. Thu gom và xử lý nước thải

- Đnh hưng thoát nước:

+ Lưu vực 1, phía Tây kênh Thạch Phú, với lưu lượng tính toán khoảng: 17.1000m3/ng.đ thoát về nhà máy xử lý nước thải Đại Thịnh, dự kiến bố trí tại khu vực cây xanh xã Đại Thịnh.

+ Lưu vực 2, nằm giữa kênh Thạch Phú và đầm Tiền Phong với lưu lượng tính toán khoảng: 398.600 m3/ng.đ thoát về nhà máy xử lý nước thải Tiền Phong  dự kiến bố trí tại khu vực hành lang cây xanh đầm Vân Trì.

+ Lưu vực 1, phía Tây kênh Thạch Phú thuộc lưu vực nhà máy xử lý nước thải Đại Thịnh, công suất 40.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 4ha; bố trí tại khu vực cây xanh xã Đại Thịnh.

+ Lưu vực 2, Nằm giữa kênh Thạch Phú và đầm Tiền Phong thuộc lưu vực nhà máy xử lý nước thải Tiền Phong, công suất 60.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 6,0 ha; bố trí tại khu vực hành lang cây xanh đầm Vân Trì.

  • Thoát nước thải về nhà máy xử lý nước thải Hải BốiSơn Du (C.sut 100.000m3/ng.đ).

- Thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, cụ thể:

+ Sinh hoạt:

180

l/ngưi/ngày đêm

+ Công trình công cộng thành phố, khu ở, trưng đạo tạo, viện nghiên cứu, trường THPT:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Công trình công cộng đơn vị ở, trường mầm non:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công nghiệp

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Sinh hoạt:

200

l/người/ngày đêm

+ Đất công cộng, dịch vụ, thương mại TP:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Phục vụ cho công cộng, dịch vụ... đơn vị ở:

15

% nước sinh hoạt

+ Đất khu, cụm công nghiệp tập trung:

40

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất công trình đầu mối HTKT

30

m3/ha/ ngày đêm

+ Đất an ninh quốc phòng

30

m3/ha/ ngày đêm

- Các chỉ tiêu thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.

- Thoát nước thải theo nguyên tắc tự chảy, thoát nước riêng, triệt để.

- Đối với khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn. Nước thải của khu vực công nghiệp phải được xử lý tại các nhà máy và khu công nghiệp, sau khi đạt các tiêu chuẩn cho phép mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung của đô th. Nước thải từ nhà ở, công trình công cộng, cơ quan... phi được xử lý sơ b trước khi xả ra cống nhánh, từ đó dẫn ra các tuyến cống chính và đưa về trạm xử lý.

- Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống nửa riêng. Tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải.

- Các tuyến cống thoát nước thải bố trí ngầm dọc theo tuyến đường quy hoạch.

  1. 1.5.8. Quản lý chất thải rắn

- Chất thải rắn theo các tiêu chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt:

1,3

kg/người/ngày

+ Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp:

0,2

tấn/ha/ ngày

+ Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai K =

1,2

+ Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt:

0,43

tấn/m3

+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt : 1,3 kg/ người.ngày

+ Tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp : 0,2tấn/ha.ngày

+ Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai : K=1,2

+ Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt : 0,43 T/m3

- Phân loại rác ngay từ nguồn thải (phục vụ thu hồi tái sử dụng, tái chế và xử lý chôn lấp hoặc tiêu huỷ) theo quy định của pháp luật. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại xử lý tập trung theo quy định. Thu gom theo từng khu vực đúng quy định và phải đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị.

- Trên các trục phố chính, các khu thương mi, khu công viên, nơi công cộng... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị. Khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng <1500m.

  1. 1.5.9. Nhà vệ sinh công cộng

Trên các trục phố chính. các khu thương mi. khu công viên. nơi công cộng... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng. đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị. Khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng <1500m.

  1. 1.6. Quy định chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi. nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…). phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ. chỉ. phào…) bằng nhau. 

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, QCXDVN. đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trưng đối với các ngã phố chính.

- Hình khối. màu sắc. ánh sáng. hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy đnh đã được xác lập trong tiêu chuẩn, QCXDVN, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định.

- Tuân thủ các yêu cầu. quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

  1. 1.7. Quy định về không gian xây dựng ngầm

- Hệ thống giao thông ngầm: Các tuyến đường sắt đô thị số đi qua phân khu quy hoạch bố trí các nhà ga, tại các nhà ga này được bố trí các hầm ngầm dân sinh kết nối sang hai bên. Tại các nút giao khác cốt, bằng cốt của các tuyến đường liên khu vực trở lên và đường khu vực có lưu lượng đi bộ lớn, gần các trung tâm công cộng tổ chức các hầm đi bộ hoặc nổi, nằm ở vị trí các nút giao cắt giao thông, với khoảng cách tối đa giữa 2 tuyến đường đi bộ không quá 500m.Hầm ngầm dân sinh kết nối sang hai bên đối với ga đường sắt đô thị số 2. Tại các nút giao khác cốt, bằng cốt của các tuyến đường liên khu vực trở lên bố trí các hầm ngầm đi bộ dân sinh.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọc theo các trục đường giao thông bố trí Tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc và hệ thống thoát nước bẩn, đường ống cấp nước.ới các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV theo hầm cáp điện lực riêng (có thể kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV). Trong tuy nen kỹ thuật không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn 300mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải. Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính 250mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải

- Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:

+ Không gian ngầm công cộng đưc xác đnh dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở.

+ Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (không xây dựng văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…) 

+ Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang trin khai đu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.

+ Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sử dụng để bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

+ Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.

+ Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.

- Yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm: Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ, theo hệ thống (tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm). Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đưng đi bộ ở các khu vực hợp lý.

  1. 1.8. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng được xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  1. 1.9. Quy định về môi trường

- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.

- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

Phần II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

- Phân khu đô thị NN15 được chia thành 873 khu, các ô quy hoạch và đường quy hoạch ngoài các ô để kiểm soát phát triển

- Các khu có ký hiệu: IV.1; IV.2; ; IV.3; IV.4; IV.5; IV.6; IV.7; IV.8.

N5.1; N5.2; N5.3.

- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật được áp dụng chung cho các khu và ô quy hoạch, cụ thể như sau:

a) Giao thông:

89394 - Diện tích đất GT đến đường cấp khu vực : 24,48m2/người

- Mật độ mạng lưi đường cấp khu vực :  6,54 km/km2

- Chỉ tiêu bãi đỗ xe công cộng:

+ Trong các khu ở: khoảng 1m2/người và nằm trong thành phần đt đơn vị ở.

+ Trong đất công cộng thành phố: theo nhu cầu tính toán thực tế.

b) Diện tích hồ điều hòa: 5% DT đt XD đô th

c) Cấp nước:

- Sinh hoạt : 200 l/ngưi- ngày.đêm.

- Công cộng cấp TP, CQ, viện N.C… : 40m3/ha - ngày.đêm

- Công cộng khu ở, đơn vị ở và dịch vụ khác : 10% nước sinh hoạt

- Tưới cây rửa đưng : 10% nước sinh hoạt

- Khu, cụm công nghiệp : 22m3/ha - ngày.đêm

- Công trình đầu mối HTKT, an ninh QP : 11m3/ha - ngày.đêm

- Dự phòng, thất thoát rò rỉ : 20%

d) Cấp điện:

- Sinh hoạt : 0,8KW/người.

- Công cộng T.P, cơ quan, vin N.C, trưng đào tạo: :150KW/ha

- Công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông : 25% phụ tải sinh hoạt

- Công nghiệp         : 200KW/ha

- Công trình đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng : 100KW/ha

- Cây xanh tập trung thành phố         : 10KW/ha

- Giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, khu vực : 12KW/ha

e) Thông tin liên lạc:

- Thuê bao sinh hoạt : 4người/máy

- Công cộng T.P, cơ quan, vin N.C, trưng đào tạo : 25 máy/ha

- Công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông : 25% nhu cầu sinh hoạt

- Công nghiệp, đầu mối HTKT, an ninh quốc phòng : 10 máy/ha

- Cây xanh thành phố : 25 máy/ha

e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, cụ thể:

+ Nước thải sinh hoạt : 200 l/ngưi- ngày.đêm.

+ Công cộng khu ở, đơn vị ở và dịch vụ khác : 10%nước thải S.hoạt

+ Nước thải từ các công trình đầu mối HTKT, ANQP : 11m3/ha - ngày.đêm

+ Nước thải khu, cụm công nghiệp : 22m3/ha - ngày.đêm

- Vệ sinh môi trường:

+ Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt : 1,3 kg/ người.ngày

+ Tiêu chuẩn tính toán chất thải rắn công nghiệp : 0,2tấn/ha.ngày

+ Hệ số tính đến CTR công cộng và khách vãng lai : K=1,2

+ Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt : 0,43 T/m3.

  1. 2.1. Khu IVN5.1

- Ranh giới:

+ Phía Tây Bắc là đường quy hoạch MCN 25m (ranh giới phân khu)vành đai 4đường quy hoạch

+ Phía Tây NamĐông Bắc và Đông Namđường QH MCN 24m (chạy dọc kênh Thạch Phú) đường quy hoạch MCN 60mga Bắc Hồng.

+ Phía ĐôngTây Nam  là đường chính đô thị quy hoạch MCN 5100mlà tuyến đường Nhật Tân – Nội Bài.

+ Phía Nam là đường Quốc lộ 5 kéo dài đến cầu Thượng CátTây là không gian cây xanh sông Thiếp – Đầm Vân Trì

- Quy mô diện tích khoảng: 178347,78ha,5113,45ha

- Quy mô dân số tối đa: 1835.338809600 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm quản lý đô thị ( hiện là trung tâm hành chính chính trị huyện Mê Linh), Chợ đầu mối nông sản, Khu đô thị mới, Trung tâm công cộng thành phố; đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu IN5.1 chia thành 02 04 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu IV.1.1; IV.1.2;I.1.3;I.1.4..;

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đường vành đai 4 và tuyến đưng chính đô thị 100m nối từ cầu Thượng Cátđường Bắc Thăng Long - Nội Bài đến trung tâm huyện Mê LinhNhật Tân – Nội Bài

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía Kênh Thạch Phúđầm Tiền PhongVân Trì và Sơn Du.

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố giáp nút  giao thông Cầu Thượng cátTrung tâm hành chính chính trị huyện Mê Linh

- Chợ đầu mối nông sản 

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quanQuy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • - Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.
  • - Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
  • - Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.
  • - Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.
  • - Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
  • - Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 
  • - Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc đưc xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:
  • - Định vị mạng i đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.
  • - Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.
  • - Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.
  • - Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.
  • - Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:
  • - Cao độ nền trung bình khoảng 5111,5m, cơ bn bám sát cao độ tự nhiên.
  • - Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
  • - Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước các ô đất.
  • - Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.
  • - Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu I-1.

TT

HẠNG MỤC

KHU I.1

A

DÂN SỐ (người)

35880

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

347,78

135,03

16,44

27,03

2,00

17,00

1

DÂN DỤNG

334,22

93,14

17,11

28,12

2,00

17,00

1.1

CCTP

41,96

11,69

20,00

40,00

3,00

11,00

1.2

CXTP (*)

3,40

0,95

 

5,00

 

 

1.3

GTTP (**)

1,29

0,36

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

287,57

80,14

16,97

26,79

2,00

17,00

1.4.1

CCKO

8,79

2,45

20,00

40,00

3,00

9,00

1.4.2

THPH (****)

2,61

0,73

14,00

35,00

2,00

4,00

1.4.3

CXKO (*)

26,11

7,28

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

38,56

10,75

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

211,50

58,93

22,07

33,71

2,00

17,00

1.4.5.1

CCĐVO

6,04

1,68

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

16,32

4,55

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

9,89

2,76

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

5,65

1,57

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

144,30

40,21

30,00

43,21

3,00

17,00

a

NO MỚI

108,66

30,28

30,00

40,00

3,00

17,00

b

NO CT

35,64

9,93

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

29,30

8,16

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

20,18

5,62

 

 

 

 

b

P

9,12

2,54

 

 

 

 

2

DD KHÁC

8,60

 

 

 

 

 

2.1

HH (*****)

3,50

 

20,00

40,00

3,00

9,00

2.2

CQ

4,52

 

40,00

70,00

3,00

7,00

2.3

TG

0,58

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

4,96

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

4,96

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

TT

HẠNG MỤC

KHU I.1

 

 

 

 

 

A

DÂN SỐ (người)

35880

 

 

 

 

 

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

MĐXD

(%)

Tầng cao

(tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

349,87

135,67

16,41

26,99

2,00

17,00

1

DÂN DỤNG

335,34

93,46

17,12

28,16

2,00

17,00

1.1

CCTP

41,96

11,69

20,00

40,00

3,00

11,00

1.2

CXTP (*)

3,40

0,95

 

5,00

 

 

1.3

GTTP (**)

1,29

0,36

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

288,69

80,46

16,98

26,84

2,00

17,00

1.4.1

CCKO

8,79

2,45

20,00

40,00

3,00

9,00

1.4.2

THPH (****)

2,61

0,73

14,00

35,00

2,00

4,00

1.4.3

CXKO (*)

26,11

7,28

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

38,56

10,75

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

212,62

59,25

22,06

33,75

2,00

17,00

1.4.5.1

CCĐVO

7,16

2,00

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

16,32

4,55

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

9,89

2,76

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

5,65

1,57

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

144,30

40,21

30,00

43,21

3,00

17,00

a

NO MỚI

108,66

30,28

30,00

40,00

3,00

17,00

b

NO CT

35,64

9,93

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

29,30

8,16

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

20,18

5,62

 

 

 

 

b

P

9,12

2,54

 

 

 

 

2

DD KHÁC

9,57

 

 

 

 

 

2.1

HH (*****)

3,50

 

20,00

40,00

3,00

9,00

2.2

CQ

5,49

 

40,00

70,00

3,00

7,00

2.3

TG

0,58

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

4,96

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

4,96

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.1.1

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

30.14

20.00

40.00

0.60

3.60

3.00

9.00

CXTP

11.17

0.00

5.00

0.00

0.10

1.00

2.00

ĐVO

28.77

23.31

45.54

0.53

1.73

2.29

3.80

CCĐVO

0.74

20.00

40.00

0.60

2.00

3.00

5.00

CXĐVO

0.96

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

1.80

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

0.90

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

20.60

30.00

58.44

0.65

1.90

2.16

4.19

NO MỚI

1.30

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

NO CT

16.00

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

4.00

NO XD

3.30

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.1.2

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

21.75

20.00

40.00

0.60

4.80

3.00

12.00

  1. 2.2. Khu IVN5.2

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là đường quy hoạch

+ Phía Nam là đưng vành đai 3.

+ Phía Tây là tuyến đường Nhật Tân – Nội Bài.

+ Phía Đông là Quốc lộ 3

- Quy mô diện tích khoảng: 600,90ha

- Quy mô dân số tối đa: 67500 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu:

+ Công cộng Thành phố và khu vực

+ Công viên khoa học công nghệ

+ Khu công nghiệp công nghệ cao.

+ Đô thị mới và cải tạo chỉnh trang, xây dựng lại (chủ yếu phục vụ khu CN).

- Phân ô kiểm soát:

Khu N5.2 chia thành 08 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu từ V.2.1 đến V.2.8.- Ranh giới:

+ Phía Tây Bắc là đưng vành đai 4

+ Phía Đông Bc là đưng chính đô thị MCN 100m

+ Phía Đông Nam và Tây Nam là đường QH MCN 24m (chạy dọc kênh Thạch Phú).

+ Phía Tây Bắc là đường quy hoạch MCN 25m (ranh giới phân khu)

+ Phía Tây Nam là đường quy hoạch MCN 50m.

+ Phía Đông là đường quy hoạch Bắc Thăng Long - Nội Bài.

+ Phía Nam là đường Quốc lộ 5 kéo dài đến cầu Thượng Cát

- Quy mô diện tích khoảng: 335212,63ha,9ha

- Quy mô dân số tối đa: 4419.48160 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm Công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa TDTT; Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu IV.2 chia thành 04 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu IV.2.1; IV.2.2; IV.2.3; IV.2.4.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đưng vành đai 4 và tuyến đưng chính đô thị 100m nối từ đường Bắc Thăng Long - Ni Bài đến trung tâm huyện Mê Linh

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; Quốc lộ 5 kéo dài đến Cầu Thượng Cát.

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía đầm Tiền Phongkênh Thạch Phú. Công trình cao tầng dọc tuyến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và Quốc lộ 5 kéo dàichính đô thị MCN 100m. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố dọc đưng chính đô thị MCN 100mđường Bắc Thăng Long - Nội Bài.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.   

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc đưc xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.

51Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay.

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đường Nhật Tân - Nội Bài, Quốc lộ 3 và trục chính đô thị kết nối từ Quốc lộ 3 đến đường Nhật Tân – Nội Bài.

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về không gian xanh và không gian mở.

- Tạo lập công viên công nghệ,

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng kề cận đường Nhật Tân - Nội Bài, QL3 và khu công viên công nghệ.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 11,5m, cơ bn bám sát cao độ tự nhiên.

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nưc các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Tạo dựng khu công viên công nghệ hiện đi, đc trưng, điển hình mang tính đại diện.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.1

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

2.66

20.00

40.00

0.60

2.80

3.00

7.00

CXTP

9.39

0.00

5.00

0.00

0.05

1.00

1.00

CCKO

4.00

20.00

40.00

0.60

2.80

3.00

7.00

CXKO

5.90

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

ĐVO

38.19

22.79

42.70

0.54

1.80

2.38

4.22

CCĐVO

1.00

20.00

40.00

0.60

2.00

3.00

5.00

CXĐVO

1.75

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

2.50

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

1.20

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

26.62

30.00

55.74

0.75

2.30

2.51

5.87

NO MỚI

13.78

30.00

53.00

0.90

2.52

3.00

7.00

NO CT

10.42

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

5.00

NO XDL

2.42

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

CQ

1.78

40.00

70.00

1.20

3.50

3.00

5.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.2

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

5.40

20.00

40.00

0.60

3.60

3.00

9.00

THPH

3.00

14.00

20.00

0.42

0.80

3.00

4.00

CXKO

5.46

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

ĐVO

41.07

22.58

42.31

0.54

1.84

2.38

4.36

CCĐVO

1.73

20.00

40.00

0.60

2.00

3.00

5.00

CXĐVO

1.50

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

2.65

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

1.30

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

27.91

30.00

55.75

0.75

2.30

2.51

6.43

NO MỚI

13.94

30.00

53.00

0.90

2.70

3.00

9.00

NO CT

10.95

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

5.00

NO XDL

3.02

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.3

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

2.40

20.00

40.00

1.00

2.80

5.00

7.00

CXTP

62.52

0.00

5.00

0.00

0.10

1.00

2.00

CCKO

4.20

20.00

40.00

0.60

2.80

3.00

7.00

THPH

2.28

14.00

20.00

0.42

0.80

3.00

4.00

CXKO

1.26

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

ĐVO

16.71

25.18

49.20

0.52

1.76

2.06

3.58

CCĐVO

0.54

20.00

40.00

0.40

1.20

2.00

3.00

CXĐVO

0.56

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

0.00

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

0.50

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

13.43

30.00

57.91

0.67

2.30

2.22

5.33

NO MỚI

2.88

30.00

53.00

0.90

2.52

3.00

7.00

NO CT

9.42

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

5.00

NO XDL

1.13

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

CQ

3.16

40.00

70.00

1.20

4.90

3.00

7.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.4

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CXTP

59.74

0.00

5.00

0.00

0.10

1.00

2.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.5

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CN

80.57

35.00

70.00

0.35

2.10

1.00

3.00

Ghi chú: Khu công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh được thực hiện theo dự án riêng.

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.6

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

2.66

20.00

40.00

0.40

3.60

2.00

9.00

CCKO

4.20

20.00

40.00

0.60

3.60

3.00

9.00

CXKO

5.90

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

ĐVO

51.30

23.39

44.10

0.55

1.79

2.36

4.06

CCĐVO

1.30

20.00

40.00

0.60

1.60

3.00

4.00

CXĐVO

2.50

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

3.10

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

1.30

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

37.08

30.00

56.20

0.73

2.34

2.44

6.26

NO MỚI

16.79

30.00

53.00

0.90

2.70

3.00

9.00

NO CT

16.96

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

5.00

NO XDL

3.33

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.7

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CCTP

6.02

20.00

40.00

0.40

3.60

2.00

9.00

CCKO

4.77

20.00

40.00

0.60

2.80

3.00

7.00

THPH

2.47

14.00

20.00

0.42

0.80

3.00

4.00

ĐVO

31.30

22.19

41.86

0.52

1.73

2.36

4.14

CCĐVO

1.20

20.00

40.00

0.60

1.60

3.00

4.00

CXĐVO

1.32

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

2.40

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

1.00

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

20.76

30.00

56.24

0.73

2.30

2.44

6.57

NO MỚI

11.16

30.00

53.00

0.90

2.70

3.00

9.00

NO CT

9.60

30.00

60.00

0.60

2.00

2.00

5.00

NO XDL

0.00

30.00

53.00

0.90

2.00

3.00

5.00

CQ

9.74

40.00

70.00

1.20

4.90

3.00

7.00

Bảng thống kê chỉ tiêu SDĐ của các khu chức năng đô thị trong ô QH V.2.8

DT

XD

HS

SDĐ

Tầng

cao

HẠNG MỤC

ha

%

lần

tầng

Min

Max

Min

Max

Min

Max

CXTP

33.47

0.00

5.00

0.00

0.10

1.00

2.00

ĐVO

22.42

20.71

29.86

0.47

0.90

2.25

3.00

CCĐVO

0.30

20.00

40.00

0.60

1.20

3.00

3.00

CXĐVO

0.75

0.00

5.00

0.00

0.05

0.00

1.00

TH,THCS

0.75

14.00

20.00

0.28

0.60

2.00

3.00

MN

0.70

14.00

40.00

0.28

1.20

2.00

3.00

NHÓM Ở

17.27

25.37

35.37

0.51

2.30

2.00

3.00

NO CT

9.27

30.00

40.00

0.60

1.59

2.00

3.00

NO XDL

8.00

20.00

30.00

0.40

0.90

2.00

3.00

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu I-2.

TT

HẠNG MỤC

KHU I.2

A

DÂN SỐ (người)

19160

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

212,63

141,44

12,74

19,58

2,00

25,00

1

DÂN DỤNG

189,03

98,64

14,34

22,02

2,00

20,00

1.1

CCTP

3,14

1,64

20,00

40,00

3,00

15,00

1.2

CXTP (*)

18,90

9,86

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

1,31

0,68

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

165,68

86,46

15,98

23,80

2,00

15,00

1.4.1

CCKO

3,88

2,03

20,00

40,00

 

 

1.4.2

THPH (****)

1,81

0,94

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

24,38

12,72

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

20,12

10,50

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

115,49

60,27

22,03

31,19

2,00

15,00

1.4.5.1

CCĐVO

2,72

1,42

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

6,30

3,29

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

5,29

2,76

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

2,64

1,38

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

79,29

41,38

30,00

40,00

3,00

15,00

a

NO MỚI

79,29

 

30,00

40,00

3,00

15,00

b

NO CT

 

 

 

 

 

 

1.4.5.6

GTĐVO

19,25

10,04

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

14,51

7,57

 

 

 

 

b

P

4,74

2,47

 

 

 

 

2

DD KHÁC

23,60

 

 

 

3,00

25,00

2.1

HH (*****)

23,60

 

20,00

40,00

3,00

25,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

 

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

TT

HẠNG MỤC

KHU I.2

 

 

 

 

 

A

DÂN SỐ (người)

19160

 

 

 

 

 

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

MĐXD

(%)

Tầng cao

(tầng)

 

 

(ha)

(m2/người

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

211,84

140,15

12,55

19,35

2,00

25,00

1

DÂN DỤNG

188,24

98,24

14,12

21,78

2,00

20,00

1.1

CCTP

3,14

1,64

20,00

40,00

3,00

15,00

1.2

CXTP (*)

18,90

9,86

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

1,31

0,68

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

164,89

86,06

15,74

23,52

2,00

15,00

1.4.1

CCKO

3,88

2,03

20,00

40,00

 

 

1.4.2

THPH (****)

1,81

0,94

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

25,31

13,21

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

20,12

10,50

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

113,77

59,38

21,91

31,06

2,00

15,00

1.4.5.1

CCĐVO

2,72

1,42

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

6,30

3,29

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

5,29

2,76

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

2,64

1,38

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

77,57

40,49

30,00

40,00

3,00

15,00

a

NO MỚI

77,57

40,49

30,00

40,00

3,00

15,00

b

NO CT

 

0,00

 

 

 

 

1.4.5.6

GTĐVO

19,25

10,04

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

14,51

7,57

 

 

 

 

b

P

4,74

2,47

 

 

 

 

2

DD KHÁC

23,60

 

 

 

 

 

2.1

HH (*****)

23,60

 

20,00

40,00

3,00

9,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

 

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

  1. 2.3. Khu IV.3

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là tuyến đường MCN 24m (ranh giới phân khu)

+ Phía Đông là tuyến đưng chính đô thị MCN 60m.

+ Phía Nam là tuyến đưng chính đô thị MCN 100m.

+ Phía  BắcTây là Quốc lộ 5 kéo dài đến cầu Thượng Cáttuyến đường MCN 24m chạy dọc theo kênh Thạch Phú

+ Phía Nam là đường quy hoạch MCN 50m.

+ Phía Đông là đường quy hoạch Bắc Thăng Long - Nội Bài.

+ Phía Tây là đường quy hoạch MCN 50m

- Quy mô diện tích khoảng: 295354,00ha,9ha

- Quy mô dân số tối đa: 025.720 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu công nghiệp công nghệ cao .

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng thương mại, tài chính, ngân hàng; Cây xanh TDTT cấp thành phố; Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu I.3 chia thành 04 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu I.3.1; I.3.2; I.3.3; I.3.4.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đưng chính đô thị 100m và 60m nối từ đường Bắc Thăng Long - Ni Bài đến trung tâm huyện Mê Linh

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía kênh Thạch Phú, hành lang xanh sông Cà Lồ và khu vực làng xóm hiện có. Công trình cao tầng dọc tuyến đưng chính đô thị MCN 100m và 60m. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố, công trình hỗn hợp dọc đưng chính đô thị MCN 100m và 60m.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.   Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
  • - Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.
  • - Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
  • - Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.
  • - Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.
  • - Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
  • - Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 
  • - Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc đưc xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,5-11m (cơ bn bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nưc các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay.

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu I-3.

TT

HẠNG MỤC

KHU I.3

A

DÂN SỐ (người)

25720

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

354,00

166,90

10,55

18,28

2,00

30,00

1

DÂN DỤNG

316,60

123,11

11,79

20,44

2,00

30,00

1.1

CCTP

5,45

2,12

20,00

40,00

 

 

1.2

CXTP (*)

68,65

26,69

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

2,40

0,93

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

240,10

93,37

15,10

24,61

2,00

25,00

1.4.1

CCKO

5,16

2,01

20,00

40,00

3,00

25,00

1.4.2

THPH (****)

2,56

1,00

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

41,24

16,03

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

34,53

13,43

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

156,61

60,90

22,26

34,52

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

3,80

1,48

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

6,93

2,69

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

6,91

2,69

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

3,49

1,36

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

108,82

42,31

30,00

44,47

3,00

20,00

a

NO MỚI

71,44

27,78

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

37,38

14,53

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

26,66

10,37

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

20,08

7,81

 

 

 

 

b

P

6,58

2,56

 

 

 

 

2

DD KHÁC

37,40

 

 

 

3,00

25,00

2.1

HH (*****)

20,05

 

20,00

40,00

3,00

25,00

2.2

CQ

15,41

 

40,00

70,00

3,00

7,00

2.3

TG

1,94

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

TT

HẠNG MỤC

KHU I.3

 

 

 

 

 

A

DÂN SỐ (người)

25720

 

 

 

 

 

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

MĐXD

(%)

Tầng cao

(tầng)

 

 

(ha)

(m2/người

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

352,91

166,48

10,58

18,64

2,00

30,00

1

DÂN DỤNG

315,51

122,69

11,84

20,85

2,00

30,00

1.1

CCTP

5,45

2,12

20,00

40,00

 

 

1.2

CXTP (*)

68,65

26,69

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

2,40

0,93

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

239,01

92,95

15,17

25,18

2,00

25,00

1.4.1

CCKO

5,16

2,01

20,00

40,00

3,00

25,00

1.4.2

THPH (****)

2,56

1,00

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

40,15

15,61

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

34,53

13,43

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

156,61

60,90

22,26

35,26

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

3,80

1,48

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

6,93

2,69

 

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

6,91

2,69

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

3,49

1,36

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

108,82

42,31

30,00

45,52

3,00

20,00

a

NO MỚI

62,61

24,34

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

46,21

17,97

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

26,66

10,37

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

20,08

7,81

 

 

 

 

b

P

6,58

2,56

 

 

 

 

2

DD KHÁC

37,40

 

 

 

3,00

25,00

2.1

HH (*****)

20,05

 

20,00

40,00

3,00

25,00

2.2

CQ

15,41

 

40,00

70,00

3,00

7,00

2.3

TG

1,94

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

- Phân ô kiểm soát:

Khu IV.3 gồm 01 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu IV.3.1.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch thực hiện theo dự án Khu công nghiệp Bắc Thăng Long được duyệt.

  1. 2.4. Khu IV.4

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là tuyến đường MCN 24m (ranh giới phân khu)

+ Phía Đông là tuyến đưng MCN 24m và Đầm Tiền Phong.

+ Phía Nam là tuyến đưng chính đô thị MCN 100m.

+ Phía Tây là tuyến đường chính đô thị MCN 60m

- Quy mô diện tích khoảng: 193,60ha

- Quy mô dân số tối đa: 17.480 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng thương mại, tài chính, ngân hàng; Cây xanh TDTT cấp thành phố; Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu I.4 chia thành 02 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu I.4.1; I.4.2.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đưng chính đô thị 100m và 60m nối từ đường Bắc Thăng Long - Ni Bài đến trung tâm huyện Mê Linh

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía đầm Tiền Phong, hành lang xanh sông Cà Lồ và khu vực làng xóm hiện có. Công trình cao tầng dọc tuyến đưng chính đô thị MCN 100m và 60m. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố, công trình hỗn hợp dọc đưng chính đô thị MCN 100m và 60m.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng được xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc đưc xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,5-11m (cơ bn bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nưc các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay.

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Ranh giới:

+ Phía Bắc và Tây là đường Quốc lộ 5 kéo dài đến cầu Thượng Cát và đường quy hoạch MCN 50m.

+ Phía Nam là đê sông Hồng.

+ Phía Đông là đường quy hoạch Bắc Thăng Long - Nội Bài.

- Quy mô diện tích khoảng: 147,5ha

- Quy mô dân số tối đa: 21.980 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu IV.4 chia thành 03 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu IV.4.1; IV.4.2; IV.4.3.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố tại nút giao thông Cầu Thượng Cát.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,7-10m (cơ bn bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay, hành lang bảo vệ đê

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu I-4.

TT

HẠNG MỤC

KHU I.4

A

DÂN SỐ (người)

17480

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

193,60

154,04

15,07

23,83

2,00

30,00

1

DÂN DỤNG

183,89

105,17

15,86

25,09

2,00

30,00

1.1

CCTP

4,97

2,84

20,00

40,00

3,00

30,00

1.2

CXTP (*)

25,79

14,75

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

0,90

0,51

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

152,23

87,07

18,51

28,16

2,00

25,00

1.4.1

CCKO

9,14

5,23

20,00

40,00

3,00

25,00

1.4.2

THPH (****)

1,36

0,78

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

7,17

4,10

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

21,67

12,40

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

112,89

64,56

23,17

33,99

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

2,54

1,45

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

7,99

4,57

0,00

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

3,55

2,03

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

2,00

1,14

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

82,90

47,42

30,00

42,11

3,00

20,00

a

NO MỚI

69,42

39,71

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

13,48

7,71

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

13,91

7,95

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

8,66

4,95

 

 

 

 

b

P

5,25

3,00

 

 

 

 

2

DD KHÁC

9,71

 

 

 

3,00

25,00

2.1

HH (*****)

9,71

 

20,00

40,00

3,00

25,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

 

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

TT

HẠNG MỤC

KHU I.4

 

 

 

 

 

A

DÂN SỐ (người)

17480

 

 

 

 

 

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

MĐXD

(%)

Tầng cao

(tầng)

 

 

(ha)

(m2/người

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

192,44

152,72

14,98

23,73

2,00

30,00

1

DÂN DỤNG

182,73

104,51

15,77

25,00

2,00

30,00

1.1

CCTP

4,97

2,84

20,00

40,00

3,00

30,00

1.2

CXTP (*)

25,79

14,75

 

5,00

 

1,00

1.3

GTTP (**)

0,90

0,51

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

151,07

86,41

18,42

28,06

2,00

25,00

1.4.1

CCKO

9,14

5,23

20,00

40,00

3,00

25,00

1.4.2

THPH (****)

1,36

0,78

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

7,17

4,10

 

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

21,67

12,40

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

111,73

63,90

23,10

33,93

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

2,54

1,45

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

7,99

4,57

0,00

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

3,55

2,03

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

2,00

1,14

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

81,74

46,76

30,00

42,14

3,00

20,00

a

NO MỚI

68,26

39,05

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

13,48

7,71

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

13,91

7,95

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

8,66

4,95

 

 

 

 

b

P

5,25

3,00

 

 

 

 

2

DD KHÁC

9,71

 

 

 

3,00

25,00

2.1

HH (*****)

9,71

 

20,00

40,00

3,00

25,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

 

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

  1. 2.5. Khu IV.5

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là tuyến đưng chính đô thị MCN 100m

+ Phía Đông là tuyến đường chính đô thị MCN 60m.

+ Phía Nam là tuyến đường MCN 48m.

+ Phía Tây là tuyến đường MCN 24m (ranh giới phân khu)

- Quy mô diện tích khoảng: 274,42ha

- Quy mô dân số tối đa: 26.050 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng thương mại, tài chính, ngân hàng; Di tích lịch sử văn hóa (Đn Hai Bà Trưng); Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu I.5 chia thành 03 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu I.5.1; I.5.2;I.5.3

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đưng chính đô thị 100m và 60m nối từ đường Bắc Thăng Long - Ni Bài đến trung tâm huyện Mê Linh

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía hành lang xanh sông Hồng và khu vực làng xóm hiện có. Công trình cao tầng dọc tuyến đưng chính đô thị MCN 100m và 60m. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố, công trình hỗn hợp dọc đưng chính đô thị MCN 100m và 60m.

- Di tích lịch sử văn hóa: Đn Hai Bà Trưng đã được xép hạng cấp quốc gia

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.   Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
  • - Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.
  • - Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
  • - Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.
  • - Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.
  • - Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
  • - Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 
  • - Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc đưc xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,5-11m (cơ bn bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nưc các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay.

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là đường quy hoạch MCN 50m (ranh giới phân khu)

+ Phía Nam là là đường Quốc lộ 5 kéo dài đến cầu Thượng Cát.

+ Phía Đông là đường quy hoạch MCN 25m (giáp ga Kim Nỗ).

+ Phía Tây là đường Bắc Thăng Long – Nội Bài

- Quy mô diện tích khoảng: 178,2ha

- Quy mô dân số tối đa: 33.810 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ; Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu IV.5 chia thành 04 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu IV.5.1; IV.5.2; IV.5.3; IV.5.4.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng. Cao tầng dọc tuyến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài.

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố trên trục chính kết nối vao ga Kim Nỗ.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.

- Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Định vị mạng lưi đường từ đường trục chính đô th đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

- Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đưng đ đã xác định trong các hồ sơ khác.

- Tim các tuyến đưng đưc định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đưng đ đưc xác đnh trên cơ s các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

- Chỉ giới xây dựng đưc xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN.

  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định trên nguyên tắc:

- Cao độ nền trung bình khoảng 7,7-10m (cơ bn bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao đ tim đường tại các ngả giao nhau đưc xác đnh trên cơ s các cao đ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nưc mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đt được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nưc các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đt và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

Các chỉ tiêu về quy hoạch

  • Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê
  • Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT

Được phép, khuyến khích

  • Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.
  • Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.
  • Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.

Không được phép

  • Phát triển đất ngoài dân dụng.
  • Vi phạm tĩnh không sân bay.

Cho phép nhưng có điều kiện

  • Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu I-5.

TT

HẠNG MỤC

KHU I.5

A

DÂN SỐ (người)

26050

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

 

 

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

274,42

149,31

15,62

26,42

2,00

32,00

1

DÂN DỤNG

252,61

96,97

16,97

28,70

2,00

20,00

1.1

CCTP

4,21

1,62

20,00

40,00

3,00

20,00

1.2

CXTP (*)

 

0,00

 

 

 

 

1.3

GTTP (**)

1,04

0,40

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

247,36

94,95

16,99

28,63

2,00

20,00

1.4.1

CCKO

 

0,00

 

 

 

 

1.4.2

THPH (****)

2,46

0,94

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

44,39

17,04

0,00

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

26,78

10,28

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

173,73

66,69

23,99

38,99

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

8,02

3,08

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

5,97

2,29

0,00

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

7,61

2,92

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

3,66

1,40

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

128,32

49,26

30,00

46,83

3,00

20,00

a

NO MỚI

60,86

23,36

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

67,46

25,90

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

20,15

7,74

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

13,18

5,06

 

 

 

 

b

P

6,97

2,68

 

 

 

 

2

DD KHÁC

21,81

 

 

 

3,00

32,00

2.1

HH (*****)

10,86

 

20,00

40,00

3,00

32,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

10,95

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

TT

HẠNG MỤC

KHU I.5

 

 

 

 

 

A

DÂN SỐ (người)

26050

 

 

 

 

 

B

ĐẤT ĐAI

Diện tích

Chỉ tiêu

MĐXD

(%)

Tầng cao

(tầng)

 

 

(ha)

(m2/người

(min)

(max)

(min)

(max)

 

TỔNG DT

272,02

148,24

15,76

26,79

2,00

32,00

1

DÂN DỤNG

250,21

96,05

17,13

29,13

2,00

20,00

1.1

CCTP

4,21

1,62

20,00

40,00

3,00

20,00

1.2

CXTP (*)

 

0,00

 

 

 

 

1.3

GTTP (**)

1,04

0,40

 

 

 

 

1.4

KHU Ở

244,96

94,03

17,15

29,07

2,00

20,00

1.4.1

CCKO

 

0,00

 

 

 

 

1.4.2

THPH (****)

2,46

0,94

14,00

35,00

 

 

1.4.3

CXKO (*)

42,39

16,27

0,00

5,00

 

1,00

1.4.4

GTKO (***)

26,78

10,28

 

 

 

 

1.4.5

ĐVO

173,33

66,54

24,05

39,36

2,00

20,00

1.4.5.1

CCĐVO

6,82

2,62

20,00

40,00

3,00

5,00

1.4.5.2

CXĐVO

5,97

2,29

0,00

5,00

 

1,00

1.4.5.3

TH.THCS

7,61

2,92

14,00

35,00

2,00

3,00

1.4.5.4

MN

3,66

1,40

14,00

40,00

2,00

3,00

1.4.5.5

NHÓM Ở

129,12

49,57

30,00

47,30

3,00

20,00

a

NO MỚI

56,66

21,75

30,00

40,00

3,00

20,00

b

NO CT

72,46

27,82

30,00

53,00

3,00

5,00

1.4.5.6

GTĐVO

20,15

7,74

 

 

 

 

a

ĐƯỜNG ĐVO

13,18

5,06

 

 

 

 

b

P

6,97

2,68

 

 

 

 

2

DD KHÁC

21,81

 

 

 

3,00

21,00

2.1

HH (*****)

10,86

 

20,00

40,00

3,00

21,00

2.2

CQ

 

 

 

 

 

 

2.3

TG

10,95

 

 

 

 

 

3

NGOÀI DD

 

 

 

 

 

 

3.1

CN

 

 

 

 

 

 

3.2

QP

 

 

 

 

 

 

3.3

HTKT. ĐM

 

 

 

 

 

 

3.4

GT ĐN

 

 

 

 

 

 

  1. 2.6. Khu IV.6

- Ranh giới:

+ Phía Bắc là tuyến đưng chính đô thị MCN 100m

+ Phía Đông là hành lang xanh Đầm Tiền Phong  (ranh giới phân khu).

+ Phía Nam là tuyến đường MCN 48m.

+ Phía Tây là tuyến đường chính đô thị MCN 60m

- Quy mô diện tích khoảng: 292,04ha

- Quy mô dân số tối đa: 28.810 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trung tâm công cộng thương mại, văn hóa, y tế; Trưng đào tạo, dạy nghề; Khu đô thị mới, đô thị cải tạo chỉnh trang .

- Phân ô kiểm soát:

Khu I.6 chia thành 02 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển có ký hiệu I.6.1; I.6.2.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch xem chi tiết tại phụ lục thuyết minh tổng hợp, gồm:

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

+ Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đơn vị ở theo các khu quy hoạch trong phân khu đô thị.

Hạng mục

Quy định quản lý

Quy hoạch kiến trúc

  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đưng chính đô thị 100m, 60m nối từ đường Bắc Thăng Long - Ni Bài đến trung tâm huyện Mê Linh và tuyến đường MCN 48m.

- Công trình chủ yếu là trung tầng và thấp tầng, dốc dần về phía hành lang xanh đầm Vân Trì và khu vực làng xóm hiện có. Công trình cao tầng dọc tuyến đưng chính đô thị MCN 100m và 60m và tuyến đường MCN 48m. 

  • Công trình kiến trúc đặc biệt:

- Công trình công cộng thành phố, công trình hỗn hợp dọc đưng chính đô thị MCN 100m và 60m.

- Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa (700 giường)

- Trưng đào tao, dạy nghề: Trưng đại học tài chính - ngân hàng, Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

  • Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đưc xác đnh như quy định tại mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.   - Tuân thủ đnh hướng phát triển không gian QHCHN2030.
  • - Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô th đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.
  • - Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trưng đô thị.
  • - Tuân thủ quy định khống chế chiều cao tĩnh không sân bay quốc tế Nội Bài.
  • - Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu ; hệ số sử dụng đất tối đa, tối thiều ; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.
  • - Tuân thủ các yêu cầu, quy đnh được xác lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 
  • - Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.
  • Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.
  • Các quy định về chỉ giới đưng đỏ, chỉ giới xây dựng đưc xác đnh như quy định tại mục 1.8, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.
  • Quy định cốt xây dựng đưc xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền đưc được xác đnh như quy định tại điểm 1.5.2, mục 1.5, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đ án QHPKĐT N1 này.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông,; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp đin; Thoát nước thải và quản lý CTR;Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô th và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .
  • Quy định hệ thố