TÍNH NĂNG
- Tra cứu Quy hoạch Hà Nội trực tiếp trên thiết bị di động, xác định vị trí hiện trạng qua GPS.
- Công cụ trực quan giúp so sánh giữa lớp dữ liệu nền hiện trạng và lớp dữ liệu quy hoạch.
- Bản đồ nền: Google (vệ tinh, giao thông), HERE maps (vệ tinh, giao thông), OpenStreeMaps.
DỮ LIỆU
GÓI DỊCH VỤ
CẬP NHẬT
Chủ nhật, 18 Tháng 11 2018 13:32

Quy định quản lý Đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị A6, tỷ lệ 1/5.000

Written by
Rate this item
(6 votes)

GIỚI THIỆU

Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 08/8/2014. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: bản vẽ, thuyết minh và quy định quản lý.

Quy định quản lý được lập theo các quy định của: Luật Quy hoạch đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10 /2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; các quy định pháp luật có liên quan và trên cơ sở nội dung đồ án đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt.

Quy định quản lý này cùng với hồ sơ bản vẽ, thuyết minh Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000  là cơ sở pháp lý để lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; quy hoạch chi tiết; quy hoạch chuyên ngành và để các tổ chức, cá nhân có liên quan tuân thủ và thực hiện.

Nội dung quy định quản lý bao gồm 3 phần:

Phần 1 - Quy định chung:

1.1.Đối tượng và phạm vi áp dụng.

1.2.Phân công quản lý thực hiện.

1.3.Mục tiêu quy hoạch.

1.4.Ranh giới, tính chất, dân số, đất đai, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, phân khu và ô QH.

1.5.Quy định chung về hạ tầng xã hội và đô thị.

1.6.Quy định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.

1.7.Quy định chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

1.8.Quy định về không gian xây dựng ngầm.

1.9.Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

1.10. Quy định về môi trường.

Phần 2 - Quy định cụ thể:

2.1.Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về dân cư, quy định về quy hoạch kiến trúc, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các khu quy hoạch.

2.2.Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng.

Phần 3 - Tổ chức thực hiện:

3.1.Quy định về tính pháp lý:

3.2.Kế hoạch tổ chức thực hiện

3.3.Quy định công bố thông tin

3.4.Quy định về lưu trữ hồ sơ

Căn cứ pháp lý:

- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Luật Quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Thông tư số 10 /2010/ TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050;

- Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu vực xung quanh Hồ Tây tỷ lệ 1/2000;

- Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND Thành phố về việc hiệu chỉnh Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND Thành phố;

- Quyết định số .........../QĐ-UBND ngày ..../..../2014 của UBND thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ các văn bản pháp lý có liên quan.

Giải thích từ ngữ:

- Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung.

- Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.

- Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

- Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

- Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, gò đất, triền đất tự nhiên, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

- Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

- Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

- Không gian xây dựng ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.

- Khu vực trung tâm:

- Điểm nhấn:

- Một số chữ viết tắt trong Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000.

 

Bảng hệ thống viết tắt sử dụng trong hồ sơ quy hoạch

VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT
Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 QHCHN2030
Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 QHPKĐT A6
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Tiêu chuẩn
QCXDVN QCXDVN
Thể dục thể thao TDTT

 

Bảng hệ thống viết tắt sử dụng trong biểu bảng hồ sơ quy hoạch

VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT
TỔNG DIỆN TÍCH TỔNG DT
ĐẤT DÂN DỤNG DÂN DỤNG
ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCTP
ĐẤT CÂY XANH, ĐÔ THỊ (cấp ngoài đơn vị ở) (*) CXTP
ĐẤT GIAO THÔNG CẤP ĐÔ THỊ (Đường(**), quảng trường, nhà ga, bến, bãi đỗ xe) GTĐT
ĐẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPH
ĐẤT GIAO THÔNG CẤP KHU VỰC (Đường phố(***), điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe) GTKV
ĐẤT ĐƠN VỊ Ở ĐVO
ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở (Phục vụ thường xuyên: Thương nghiệp, văn hóa, y tế, hành chính cấp ĐVO) CCĐVO
ĐẤT CÂY XANH(sân chơi - vườn dạo, sân luyện tập) CXĐVO
ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TH,THCS
ĐẤT TRƯỜNG MẦM NON MN
ĐẤT NHÓM NHÀ Ở NHÓM Ở
Đất nhóm nhà ở xây dựng mới(theo dự án) NO MỚI
Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo NO CT
ĐẤT GIAO THÔNG CẤP NỘI BỘ (****) GTNB
    Đất đường phân khu vực ĐƯỜNG PKV
    Đất bãi đỗ xe P
CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG DD KHÁC
ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ
ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG TG
ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG NGOÀI DD
ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG CN
ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QP
ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HTKT. ĐM

 

Chú thích:         - (*) Bao gồm cả hồ điều hòa

                        - (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị

                                    - (***) Đường chính khu vực, đường khu vực

                                    - (***) Đường phân khu vực

 

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.     Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý phát triển đô thị, đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang trong phân khu đô thị A6 đảm bảo theo đúng đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt.

Quy định này là cơ sở để chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng của Thành phố Hà Nội và quận Tây Hồ xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng; cấp phép xây dựng; làm căn cứ để xác lập: Nhiệm vụ; đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; thiết kế đô thị; cung cấp thông tin quy hoạch; cấp giấy phép quy hoạch, các quy hoạch chuyên ngành ...             

Trong quá trình triển khai thực hiện cần tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN; các quy định quản lý cụ thể, một số quy định không có tính bắt buộc có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế trên nguyên tắc không làm thay đổi các định hướng lớn của quy hoạch phân khu; mọi thay đổi khác đáp ứng nhu cầu phát triển cần được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

1.2.     Phân công quản lý thực hiện

- UBND Thành phố Hà Nội thống nhất quản lý toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, quản lý phát triển cải tại và quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị theo đúng đồ án Quy hoạch phân khu được duyệt.

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc là đầu mối tham mưu toàn diện cho UBND Thành phố quản lý về quy hoạch đô thị theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục về giới thiệu địa điểm, cấp Chứng chỉ quy hoạch, cấp Giấy phép quy hoạch, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng và thỏa thuận phương án kiến trúc sơ bộ theo nhiệm vụ được giao, thẩm định các đồ quy hoạch, trình UBND thành phố phê duyệt.

- Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ có trách nhiệm quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu được duyệt trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc trong việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt các hồ sơ quy hoạch theo quy định, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, tuân thủ đúng theo các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, báo cáo Sở Quy hoạch – Kiến trúc và UBND Thành phố kịp thời các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.  

- Việc quản lý thực hiện Quy hoạch phân khu cần tuân thủ các quy định tại Luật quy hoạch đô thị, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố Hà Nội ban hành, tuân thủ Quy hoạch hoạch phân khu được duyệt và các quy định hiện hành.

1.3.     Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, đáp ứng thời gian, yêu cầu quản lý nhà nước.

- Rà soát cập nhật và khớp nối các đồ án quy hoạch đã được duyệt, các dự án đầu tư xây dựng, các công trình đã và đang triển khai xây dựng trên địa bàn, xác định quỹ đất trống, đất sử dụng sai mục đích không phù hợp quy hoạch.

- Khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đang triển khai, đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành.

- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị về văn hoá, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên Hồ Tây, nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu văn hoá, du lịch, góp phần cải thiện môi trường Thủ đô.

- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng và các không gian đặc trưng tại khu vực lập quy hoạch phân khu.

- Đề xuất Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập: Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

1.4.     Ranh giới, tính chất, dân số, đất đai, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, phân khu và ô QH

1.4.1.    Ranh giới:

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận nằm ở phía Bắc khu vực nội đô lịch sử, thuộc địa giới hành chính các phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

- Giới hạn cụ thể như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp đường Nghi Tàm và đường Âu Cơ.

+ Phía Tây Bắc giáp đường vành đai 2 nối với đường Xuân La.

+ Phía Tây Nam giáp ngã ba đường Lạc Long Quân nối đường Xuân La đến đường Hoàng Hoa Thám.

+ Phía Đông Nam giáp đường Thanh Niên.

+ Phía Nam giáp đường Hoàng Hoa Thám.

1.4.2.    Tính chất:

- Là trung tâm văn hóa, lịch sử, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí của thành phố.

- Là khu bảo tồn sinh thái đô thị kết hợp với xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang kiến trúc và hạ tầng đô thị.

1.4.3.    Dân số:

- Dự báo đến năm 2030:                                                                    58.000 người.

- Tối đa đến năm 2050:                                                                      58.000 người.

Dân số nêu trên dự báo theo định hướng tại đồ án QHCHN2030, quy mô dân số chính xác phụ thuộc tốc độ phát triển kinh tế xã hội của quận Tây Hồ và khu vực, cần có các giải pháp để quản lý, kiểm soát quy mô dân số đảm bảo phù hợp với quy hoạch.

1.4.4.    Quy mô diện tích:

- Quy mô diện tích phân khu đô thị tính toán khoảng 992,95ha.

1.4.5.    Các khu chức năng và ô quy hoạch:

- Phân khu đô thị Hồ Tây và phụ cận (A6) có tổng diện tích khoảng 992,95ha, được chia thành 20 ô quy hoạch (giới hạn bởi các tuyến đường khu vực trở lên, hồ Tây, hồ Thủy Sứ trên và Thủy Sứ dưới (có mặt nước liền kề hồ Tây)  để kiểm soát phát triển, trong đó  các ô quy hoạch tương đương các đơn vị ở, nhóm ở độc lập và ô đất chức năng.

+ Các ô quy hoạch có tổng diện tích khoảng 404,35ha 

+ Đường cấp đô thị và cấp khu vực có diện tích khoảng: 58,8ha.

+ Hồ Tây, hồ Thủy Sứ trên và Thủy Sứ dưới có diện tích khoảng: 529,8ha (hồ Tây: 525,37ha)

Bảng thống kê diện tích các ô quy hoạch

Ô quy hoạch 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Diện tích (ha) 32,24 71,91 24,68 6,35 13,76 25,7 25,69 11,53 19,86 3,87
Số ô đất trong ô quy hoạch 27 44 26 13 4 31 16 21 24 10

 

Ô quy hoạch 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Diện tích (ha) 9,21 4,33 4,37 29,24 7,66 3,55 11,22 21,33 56,13 21,72
Số ô đất trong ô quy hoạch 9 7 10 28 7 6 12 10 29 25

- Trong ô quy hoạch gồm các lô đất chức năng đô thị và đường giao thông cấp nội bộ; các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Các lô đất chức năng bao gồm đất: công cộng đô thị (ký hiệu CCĐT); cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (ký hiệu CXĐT); trường trung học phổ thông (ký hiệu THPT); công cộng đơn vị ở (ký hiệu CC); trường tiểu học (ký hiệu TH), trung học cơ sở (ký hiệu THCS); trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) (ký hiệu MN); cây xanh TDTT đơn vị ở (ký hiệu CX); đất nhóm nhà ở xây dựng mới (ký hiệu NO); đất dân cư hiện có cải tạo (ký hiệu LX); bãi đỗ xe (ký hiệu P); đất hỗn hợp (ký hiệu HH); cơ quan, trường đào tạo…(ký hiệu CQ); di tích, tôn giáo (ký hiệu DT); an ninh quốc phòng (ký hiệu QS); đất đầu mối HTKT (ký hiệu HT).

- Vị trí, ranh giới các lô đất chức năng được xác định trên bản vẽ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất này sẽ được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở tuân thủ các khống chế và quy định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị; đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Đất nhóm ở: gồm có nhóm nhà ở xây dựng mới và đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo (bao gồm một số chức năng chính: nhà ở; vườn hoa, sân chơi, tập luyện TDTT; đường nội bộ; bãi đỗ xe; công trình sinh hoạt cộng đồng…) sẽ được xác định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn sau và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới: (các khu vực nhà ở xây dựng mới, đã và đang triển khai xây dựng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt) hoàn thiện các dự án đã và đang triển khai theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật với chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. 

- Đối với đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo được thực hiện theo quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng riêng. trong đó, xác định các trục giao thông và hạ tầng kỹ thuật chính của khu dân cư (đảm bảo mặt cắt ngang tối thiểu 4m) trên cơ sở các tuyến đường hiện trạng, hạn chế giải phóng mặt bằng. không san lấp hồ ao; quỹ đất trống (công) ưu tiên bố trí các công trình sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác…, không gian giáp ranh tổ chức thành không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm đô thị hóa; hạn chế không chia tách thửa, khuyến khích hợp khối, xây dựng nhà ở thấp tầng mật độ thấp.

- Đối với đất hạ tầng xã hội: do điều kiện địa hình đặc thù, quỹ đất để bổ xung hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là đất giáo dục không còn, các chỉ tiêu về nhà trẻ, trường học được xem xét trên cơ sở Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 và bổ xung trong nghiên cứu của các quy hoạch lân cận (H2-1; R); đối với các trường học, nhà trẻ hiện có không đáp ứng Tiêu chuẩn, trước mắt cho phép sử dụng, về lâu dài chuyển đổi sang các chức năng công cộng phục vụ cho dân cư khu vực (nhà văn hóa, nhà trẻ); bãi đỗ xe khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe nhiều tầng, kết hợp đỗ xe ngầm, kiểm soát tầng cao hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan hồ Tây; các công trình dịch vụ công cộng, cây xanh đơn vị ở bổ xung tại tầng 1 của các công trình cao tầng, các quỹ đất trống trong khu vực dân cư làng xóm hiện có....(giao chính quyền địa phương quản lý, rà soát các quỹ đất này và tổ chức thực hiện theo dự án riêng)

- Đối với đất hỗn hợp có thể bố trí một phần (hạn chế) làm căn hộ, song phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật về an toàn, sức khỏe của người dân sống trong khu vực đó, đồng thời có giải pháp thiết kế phù hợp không ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực công cộng văn phòng, thương mại, dịch vụ; quy mô nhà ở trong đất công trình hỗn hợp chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích sàn của công trình công cộng (< 30%, quy mô cụ thể tùy thuộc điều kiện của từng dự án và do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định).

- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện được thực hiện theo Luật định và dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. khuyến khích chuyển đổi sang chức năng công cộng dịch vụ phục vụ du lịch, hạ tầng xã hội... (không chuyển đổi sang chức năng nhà ở).

- Đối với đất di tích, tôn giáo, danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỷ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa.

- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập chung của thành phố.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng.

- Hành lang bảo vệ hoặc cách ly các công trình di tích, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đê điều được xác định cụ thể tại quy hoạch chi tiết, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 

- Khu vực mặt nước hồ Tây thực hiện quy định về quản lý hồ Tây tại Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND Thành phố.

- Tuyến đường sắt đô thị số 2 (bao gồm cả ga) trong hồ sơ bản vẽ chỉ xác định hướng, tuyến, vị trí nhà ga; ranh giới, phạm vi và quy mô cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các ô đất nằm trong phạm vi ảnh hưởng của tuyến đường sắt đô thị (bao gồm cả ga), khi đầu tư xây dựng cần có thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền.

- Ranh giới các ô đất trong quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6) được xác định trên cơ sở bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/2000, nên độ chính xác có hạn chế; ranh giới cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/500 và dự án đầu tư xây dựng.

- Khi triển khai các bước tiếp theo (trên cơ sở đồ án quy hoạch phân khu đô thị) cần xem xét cụ thể các nội dung về nguồn gốc, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất... để giải quyết, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc, yếu tố khống chế  đã xác định trong đồ án quy hoạch phân khu và các quy định pháp luật hiện hành.

 

 

QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

 

 

1.5.     Quy định chung về hạ tầng xã hội và đô thị

1.5.1.    Công trình công cộng đô thị:

- Đất công trình công cộng cấp đô thị bao gồm các chức năng chính: Thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp. 

- Các công trình công cộng cấp đô thị phục vụ các nhu cầu chung của Đô thị. Các công trình công cộng cấp đô thị được tổ chức thành các cụm trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính, văn phòng giao dịch…) nhằm tiết kiệm và khai thác hiệu quả quỹ đất. Một số khu vực có vị trí thuận lợi, cảnh quan đẹp ưu tiên đầu tư xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, căn hộ cho thuê với thời gian lưu trú thời gian ngắn…

- Đất công trình công cộng cấp đô thị được bố trí tập trung tại một số khu vực sau:

+ Khu vực dọc đường Lạc Long Quân và nằm ở nút giao với đường Nguyễn Hoàng Tôn, bố trí trung tâm quản lý đô thị (hiện là trung tâm hành chính chính trị quận Tây Hồ, gồm UBND, quận ủy, Tòa án, Viện Kiểm soát, Trung tâm y tế, Nhà văn hóa...) và tổ hợp trung tâm công cộng đa chức năng (thương mại, dịch vụ tài chính, văn hóa…)

+ Khu vực bán đảo Hồ Tây (trục Hồ Tây - Sông Hồng - Cổ Loa) và khu vực Nghi Tàm       - Yên Phụ: Tổ hợp công trình công cộng văn hóa, lịch sử và các công trình khách sạn, nghỉ dưỡng cao cấp.

+ Khu vực Thụy Khuê: Bố trí tổ hợp trung tâm giao dịch quốc tế, văn phòng, khách sạn dịch vụ....

- Định hướng các chức năng đối với đất công trình công cộng đô thị xác định trên hồ sơ bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu, chức năng cụ thể của các công trình công cộng này có thể điều chỉnh trên cơ sở đảm bảo phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, nhu cầu đầu tư, tình hình thực tế và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Cấm phát triển:

+ Công trình vi phạm các hành lang an toàn, bảo vệ công trình an ninh quốc phòng, di tích, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, môi trường….   

+ Công trình ngoài chức năng đất dân dụng.

+ Công trình không phù hợp với Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng hiện hành.

+ Nhà ở riêng biệt và nhà ở thấp tầng (chia lô, liền kế, biệt thự).

- Hạn chế phát triển:

+ Các chức năng ngoài đất công cộng.

+ Nhà ở.   

- Khuyến khích phát triển:

+ Công trình dịch vụ du lịch, sinh thái thấp tầng.

+ Công trình công cộng hợp khối, đa chức năng.

+ Công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.

  1. a) Y tế:

- Trong thành phần đất công cộng đô thị bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình y tế nhằm phục vụ dân cư trong khu vực.

- Đất xây dựng công trình y tế các cấp bao gồm: phòng khám đa khoa, trung tâm y tế, trạm vệ sinh phòng dịch, nhà thuốc….

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng y tế.

+ Các công trình y tế gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển hoặc phát triển có điều kiện đối với:

+ Các cơ sở chế biến, sản xuất, điều chế thuốc y tế, gây ô nhiễm môi trường.

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm y tế tập trung, chất lượng cao.

  1. b) Văn hóa:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình văn hóa cấp đô thị bao gồm: nhà văn hóa, rạp chiếu phim, triển lãm, thư viện, câu lạc bộ, nhà văn hóa phường…

- Chứ năng và quy mô cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau đảm bảo phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế quỹ đất hiện có, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng.

- Hạn chế phát triển:

+ Các công trình văn hóa có chức năng biệt lập. 

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm văn hóa đa năng, chất lượng cao gắn với phát triển hệ thống quảng trường, kèm theo các công trình dịch vụ.

+ Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa theo cấp thành phố, khu vực, đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.

  1. c) Thương mại, dịch vụ:

- Trong đất công cộng đô thị bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư đô thị và khu vực.

- Đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị bao gồm các công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, tài chính, ngân hàng và các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác...

- Các công trình phục vụ dịch vụ đô thị khác như: trạm sửa chữa ô tô, trạm xăng dầu, trạm cung cấp ga, khí ... được bố trí trong đất công cộng thành phố, khu ở, nằm kề cận với tuyến đường khu vực trở lên thuận tiện cho phục vụ và hoạt động phòng chống cháy nổ đảm bảo khoảng cách an toàn theo đối với các công trình khác theo tiêu chuẩn,  QCXDVN.

- Vị trí đất công trình thương mại, dịch vụ xác định trên hồ sơ QHPKĐT A6 làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình thương mại, dịch vụ có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình thương mại, dịch vụ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng công cộng; gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ Loại hình dịch vụ nhà nghỉ, căn hộ cho thuê 

- Khuyến khích:

+ Hình thành các trung tâm thương mại tổng hợp, trung tâm dịch vụ tổng hợp, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm giao dịch, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Phát triển các công trình thương mại, dịch vụ theo cấp thành phố, khu vực để đảm bảo phục vụ đúng đối tượng theo nhu cầu sử dụng định kỳ, không thường xuyên và thường xuyên.

  1. d) Các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, cơ sở nghiên cứu, đào tạo…:

- Trong đất công cộng thành phố, khu ở bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, trung tâm nghiên cứu đào tạo, cơ sở nghiên cứu, đào tạo, công cộng hỗn hợp …

- Trụ sở cơ quan hành chính quận Tây Hồ và các cơ sở quản lý hành chính trực thuộc quận hiện có, phù hợp với quy hoạch được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đảm bảo đủ quy mô. Khu vực này được xây dựng cần được nghiên cứu xây dựng tập trung, hợp khối đảm bảo tiết kiệm đất.

- Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội phục vụ đô thị và khu vực được xác định trên cơ sở quy mô quỹ đất còn lại sau khi bố trí đủ quỹ đất để xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa phục vụ cho khu vực. Vị trí, quy mô cụ thể các dự án văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. 

- Vị trí đất xây dựng trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp … xác định trên hồ sơ QHPKĐT A6 làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí và quy mô các công trình trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội, công cộng hỗn hợp…này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng dân dụng.

+ Nhà ở trong đất công cộng thành phố (kể cả nhà ở cho thuê trung và dài hạn).                

+ Nhà ở riêng biệt và nhà ở thấp tầng (chia lô, liền kế, biệt thự).

+ Trong Trụ sở cơ quan hành chính quận Tây Hồ và cơ sở quản lý hành chính trực thuộc Huyện, cấm phát triển các công trình ngoài chức năng hành chính này.

- Hạn chế phát triển:

+ Các chức năng ngoài đất công cộng.

+ Văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội riêng biệt.

+ Trường học, nhà trẻ.

- Khuyến khích:

+ Hình thành các khu vực tập trung theo nhóm chức năng sử dụng (hành chính, văn phòng…) chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

1.5.2.    Cây xanh TDTT đô thị (cấp ngoài đơn vị ở):

- Đất cây xanh, TDTT cấp thành phố, khu vực bao gồm các công trình chính: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ) phục vụ trực tiếp cho khu cây xanh TDTT…

- Hình thành các khu công viên cây xanh TDTT cấp đô thị kết nối với sông Hồng, Hồ Tây, gắn với hệ thống hồ điều hòa.

+ Các khu vực công viên, cây xanh, vườn hoa được nghiên cứu, khai thác triệt để không gian mặt nước hiện có, tạo lập các trục cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ. Tại đây bố trí các hoạt động vui chơi giải trí phục vụ cho nhiều lứa tuổi.

+ Các công trình thể dục thể thao và sân thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực công viên cây xanh với tỷ lệ thích hợp, theo các cấp, phù hợp tiêu chuẩn và QCXDVN, đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân. 

- Hệ thống cây xanh đô thị được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian đi bộ gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và cây xanh thuộc các công trình xây dựng. 

- Vị trí đất công trình TDTT, hồ điều hòa, mặt nước xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô, chức năng và các chỉ tiêu sử dụng đất các thành phần đất cây xanh TDTT cấp đô thị cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài đất dân dụng (ngoại trừ các công trình HTKT).

+ Nhà ở;

+ Công trình công cộng có quy mô lớn, trung bình;

+ Trụ sở hành chính phục vụ quản lý đô thị, văn phòng hoạt động kinh tế, xã hội.

- Khuyến khích:

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Hình thành các trung tâm TDTT, sân bãi tập luyện TDTT phục vụ cho mọi lứa tuổi, tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

1.5.3.    Đất trường trung học phổ thông:

- Đất trường trung học phổ thông bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp ...

- Trường trung học phổ thông bố trí tại hạt nhân của khu ở với quy mô đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu ở và khu vực lân cận.

 - Vị trí đất trường trung học phổ thông xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau; Vị trí các trường trung học phổ thông này có thể điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn. QCXDVN.

- Các chỉ tiêu đảm bảo phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012.

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp.

+ Nhà ở.

+ Các công trình công cộng .                    

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan.

1.5.4.     Các đơn vị ở:

Các đơn vị ở và một số nhóm nhà ở độc lập. Đất đơn vị ở, bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và giao thông. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học.

- Các chỉ tiêu của hệ thống giáo dục đảm bảo phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 12/7/2012.

- Các chỉ tiêu công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe... đảm bảo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, áp dụng cho khu vực cải tạo (Khu vực nội đô lịch sử)

  1. a) Công trình công cộng:

Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, y tế, nhà văn hóa, trụ sở cơ quan quản lý hành chính phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở (tương đương cấp phường), bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở cơ quan quản lý hành chính đơn vị ở (như trụ sở UBND phường; công an phường ...).               

- Do quỹ đất hạn chế, quỹ đất công cộng đơn vị ở được xác định trên cơ sở hiện trạng và quỹ đất hiện có. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, tùy theo điều kiện hiện trạng cần bổ sung tại các vị trí đất trống trong khu vực dân cư hiện có, khối đế của các công trình cao tầng... hoặc có thể kết hợp với công trình cấp đô thị có cùng chức năng (cụ thể cần được cấp thẩm quyền chấp thuận) Vị trí cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau đảm bảo phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế quỹ đất hiện có, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình công cộng đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng các công trình ngoài chức năng phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở.

+ Nhà ở

- Hạn chế phát triển:

+ Xây dựng công trình công cộng không phục vụ trực tiếp cho dân cư trong đơn vị ở. 

- Khuyến khích:

+ Hình thành trung tâm đơn vị ở tập trung nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

  1. b) Cây xanh, vườn dạo, sân luyện tập...:

Đất cây xanh đơn vị ở nhằm giải quyết các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản…), bãi đỗ xe và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi...

- Vị trí đất cây xanh đơn vị ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu này, vị trí các công trình TDTT, vui chơi giải trí có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô,chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình TDTT, vui chơi giải trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Do quỹ đất hạn chế, vì vậy có thể xem xét bổ sung một số chức năng cây xanh đơn vị ở kết hợp với hệ thống cây xanh đô thị đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu của dân cư khu vực.

- Cấm phát triển:

+ XD công trình ngoài chức năng cây xanh, TDTT, vui chơi giải trí.

+ Nhà ở.

- Khuyến khích:

+ Nghiên cứu hình thành cây xanh, TDTT đơn vị ở gắn với cây xanh, TDTT khu ở nhằm tiết kiệm đất, chất lượng cao, phù hợp với cảnh quan, môi trường gắn với phát triển hệ thống quảng trường.

+ Tổ chức không gian cây xanh, vườn hoa, đường dạo gắn với hệ thống mặt nước hồ điều hòa.

+ Tổ chức các khu vui chơi giải trí phục vụ mọi lứa tuổi.

+ Phát triển bãi đỗ xe ngầm, trên đó khai thác thành các không gian xanh.

  1. c) Trường trung học cơ sở, tiểu học:

- Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong đơn vị ở. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.

- Vị trí đất trường tiểu học, trung học cơ sở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Vị trí các trường có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất trường tiểu học, trung học cơ sở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Xây dựng công trình ngoài chức năng trường tiểu học, trung học cơ sở.

+ Nhà ở.

+ Các công trình công cộng.

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

  1. d) Trường mầm non:

- Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chinh trang nâng cấp các trường mầm non hiện có.

- Đất các trường mầm non được bố trí trong đất nhóm nhà ở. Vị trí. quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trường mầm non sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Vị trí các trường có thể điều chỉnh phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, thực tế, tiết kiệm đất và tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

- Cấm phát triển:

+ Công trình ngoài chức năng trường mầm non.

+ Nhà ở.

+ Các công trình công cộng.

- Khuyến khích:

+ Xây dựng các trường hiện đại, chất lượng cao gắn với không gian cây xanh, phù hợp với cảnh quan, môi trường.

  1. e) Đất nhóm nhà ở:

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất ở, cây xanh vườn hoa, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, đư­ờng nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe… Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn.

Vị trí đất nhóm nhà ở xác định trên bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu trong giai đoạn sau. Quy mô, chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN.

Đất nhóm nhà ở bao gồm đất nhóm nhà ở xây dựng mới; nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển, cụ thể như sau:

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có; ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn…) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực, tình hình phát triển kinh tế xã hội và quy định hiện hành. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quá trình triển khai cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở cho địa phương và thành phố theo thứ tự ưu tiên sau: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong  khu vực; nhà ở thương mại (Quy mô đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng sẽ được xác định theo dự án riêng, trên cơ sở nhu cầu cụ thể để tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển đô thị trong  khu vực). Các khu vực giáp ranh với đất dân cư làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật (trường mầm non, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, điểm tập kết rác…) và các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

 + Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế phát triển:

+ Loại hình nhà ở chung cư (hạn chế tăng dân số khu vực) .

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với thương mại, dịch vụ hoặc kết hợp với văn phòng…).

- Khuyến khích:

+ Phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT, công trình công cộng đơn vị ở phục vụ chung cho nhóm nhà.

+ Phát triển nhà ở nhằm tạo dựng các tuyến phố hiện đại đồng bộ.

+ Phát triển nhà ở thấp tầng tiêu chuẩn cao, với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Phát triển đa dạng loại hình nhà ở, trong đó dành quỹ đất nhà ở hợp lý để giải quyết các nhu cầu theo thứ tự ưu tiên: phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư; giãn dân trong khu vực quận Tây Hồ.

* Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang chủ yếu thuộc khu vực dân cư làng xóm hiện có. Theo đó đất nhóm nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, được bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (không san lấp ao hồ). Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở liền kế, biệt thự, nhà vườn…đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, tuân thủ các quy định hiện hành. Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo xây dựng chỉnh trang được kiểm soát như sau:

- Cấm phát triển:

+ Các công trình ngoài chức năng đất đơn vị ở.                   

+ Các công trình gây ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế:

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (như nhà ở kết hợp với trường mầm non hoặc kết hợp với văn phòng…).

+ San lấp ao hồ hiện có.

+ Phát triển nhà chung cư.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo, phát triển đầy đủ trường mầm non, vườn hoa, sân chơi luyện tập TDTT phục vụ chung cho nhóm nhà ở.

+ Phát triển nhà ở thấp tầng, mật độ thấp với kiến trúc công trình nhà ở được kiểm soát theo từng lô đất đảm bảo thống nhất về: hình thức kiến trúc, chiều cao công trình, độ cao tầng nhà, khoảng lùi, độ vươn ban công mái vảy, biển hiệu quảng cáo… 

+ Khai thác kết hợp các chức năng sử dụng (Dịch vụ, sản xuất nghề truyền thống không gây ô nhiễm môi trường …).

+ Tạo lập các trục đi bộ kết nối thuận tiện từ các lô nhà ở đến với các khu vực và phương tiện giao thông công cộng.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nội bộ, bãi đỗ xe phục vụ chung cho khu vực theo hướng hạ ngầm nhằm tiết kiệm đất.

+ Tạo lập các tiện ích đô thị hiện đại phục vụ cho người dân.

+ Di dời các cơ sở không thuộc chức năng nhóm nhà ở đến khu vực có chức năng phù hợp.

+ Bảo tồn tôn tạo các di sản kiến trúc cảnh quan, làng nghề.

+ Gìn giữ các không gian văn hóa.

+ Phát triển các không gian cây xanh gắn với mặt nước hiện có.             

1.5.5.    Cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo (sau phổ thông):

- Đất cơ quan, trường đào tạo chủ yếu được xác định trên cơ sở cơ quan, trường đào tạo hiện có.

- Vị trí đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ tiêu chuẩn, QCXDVN và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

- Đất cơ quan, trường đào tạo mới sẽ được xác định trên cơ sở quỹ đất công cộng thành phố, khu ở và được cụ thể hóa ở giai đọan sau được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Cấm:

+ Xây dựng công nghiệp, kho tàng .

- Hạn chế:

+ Chia nhỏ quỹ đất để xây dựng thêm nhiều cơ quan.

- Khuyến khích:

+ Cải tạo xây dựng lại các công trình cơ quan, trường đào tạo hiện có theo hướng hiện đại.

+ Đảm bảo chỗ đỗ xe cho bản thân công trình.

+ Chuyển dịch chức năng cơ quan hiện có sang hướng trường đào tạo, phục vụ đào tạo, chuyển đổi nghề cho dân cư trong khu vực.                     

1.5.6.     Di tích, tôn giáo – tín ngưỡng:

- Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng là đất các công trình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích này theo Luật định.

- Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo luật định.

- Đối với đất di tích danh thắng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa.

- Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở vị trí di tích, tôn giáo, tín ngưỡng hiện có. Quy mô sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, trên cơ sở phạm vi mở đường quy hoạch, diện tích công trình hiện có, các yêu cầu công trình di tích lịch sử và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.

- Hạn chế:

+ Xây dựng mới trong vùng di tích và bảo tồn.

- Khuyến khích:

+ Bảo tồn,  tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo gắn với không gian xanh.

+ Dành đủ quỹ đất đối với các vùng bảo vệ di tích theo Luật Di sản văn hóa.

1.5.7.    An ninh quốc phòng:

- Kiểm soát phát triển đất an ninh, quốc phòng được thực hiện theo Luật định và được thực hiện theo dự án riêng do cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với đất an ninh, quốc phòng chuyển đổi, nguyên tắc thực hiện như sau:

+ Ưu tiên xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ phục vụ cho dân cư khu vực cụ thể  sẽ được xác định trong bước lập quy hoạch ở tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500.

+ Cho phép chuyển đổi sang chức năng văn phòng, cơ quan.

+ Không chuyển đổi sang chức năng đất ở.

1.5.8.    Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:                 

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình đầu mối về giao thông đường bộ, đường sắt đô thị  (ga đường sắt đô thị, nút giao thông khác mức), thoát nước mặt (hồ, kênh, trạm bơm, cống thoát nước chính), thoát nước thải (trạm xử lý, trạm bơm, cống thoát nước thải chính), cấp điện (trạm biến áp và tuyến đường dây, cáp ngầm 110KV trở lên), cấp nước ( ống truyền dẫn), công trình viễn thống, nghĩa trang, nhà hỏa táng, tuy nen kỹ thuật chính đô thị.

- Các công trình đầu mối HTKT phải đảm bảo kết nối với hệ thống HTKT chung khu vực trên hệ thống. Khoảng cách cách ly an toàn và vệ sinh môi trường phải đảm bảo tuân thủ theo quy cuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với từng chuyên ngành.

- Kiểm soát phát triển đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo Luật định, không cho phép xâm phạm các công trình đầu mối, hành lang bảo vệ, hành lang an toàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc chuyển đổi quỹ đất dự kiến cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sang mục đích sử dụng đất khác.

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai đô thị

STT Chức năng sử dụng đất                Diện tích Chỉ tiêu Tỷ lệ
(ha) (m2/người) (%)
A Đất dân dụng 960.22 165.56 96.70
a.1 Đất công cộng đô thị 63.2 10.90 6.36
a.2 Đất công viên, cây xanh đô thị (cây xanh ngoài đơn vị ở) 604.82 104.28 60.91
a.2.1 Đất cây xanh 41.84    
a.2.2 Mặt nước(*) 562.98    
a.4 Trường trung học phổ thông (cấp 3) 4.79 0.83 0.48
a.5 Đường cấp đô thị 23.12 3.99 2.33
a.6 Đường cấp khu vực 35.68 6.15 3.59
a.7 Đất đơn vị ở 228.61 39.42 23.02
b Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng 26.85   2.70
b.1 Đất hỗn hợp (**) 12.59   1.27
b.2 Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo… 2.05   0.21
b.3 Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng 12.21   1.23
c Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng 5.88   0.59
c.1 Đất an ninh, quốc phòng 5.42   0.55
c.2 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 0.46   0.05
  Tổng cộng 992.95   100.00
  Dân số (người) 58000    

* Chú thích:

(*)  Trong đó diện tích hồ Tây là:525,37ha; hồ Thủy Sứ trên và hồ Thủy Sứ dưới :4,43 ha.

(**) Bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng.

 Quy định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Quy định quản lý chung đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ hồ sơ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xác lập trong đồ án quy hoạch phân khu.

1.6.1.    Giao thông:

Các quy định chung :

- Tuân thủ quy hoạch giao thông và quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được xác lập trong phân khu đô thị.

- Hệ thống đường giao thông đô thị: phải tuân thủ các yêu cầu quản lý đối với hệ thống đường đô thị theo quy định hiện hành.

Có kế hoạch lập, thẩm định, và phê duyệt hồ sơ cắm mốc các tuyến đường giao thông đô thị để tổ chức cắm mốc ngoài hiện trường, phục vụ công tác quản lý xây dựng, chống lấn chiếm.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng.

- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong khu vực phải đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông.

- Việc lựa chọn hình khối và quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại đường phố và chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc cảnh quan đô thị và giải pháp xây dựng theo giai đoạn, đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn giao thông và nguyên tắc nối mạng lưới đường.

- Khi xây dựng các tuyến đường có tuyến xe buýt hoạt động phải nghiên cứu bố trí các trạm xe buýt với khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m.

- Cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ phải được bố trí tại: các nút giao thông có lưu lượng xe và người đi bộ lớn; nút giao thông khác độ cao; các vị trí gần ga tàu điện ngầm, điểm đỗ ô-tô, sân vận động. Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ ³500m.

- Quảng trường: Đối với quảng trường chính bố trí ở trên bán đảo Quảng An. Trên quảng trường trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại, phải tách đường đi bộ và đường giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chạy thông qua, Phần dành cho giao thông nội bộ phải bố trí bãi đỗ xe và bến xe công cộng. Quảng trường giao thông phải tổ chức phân luồng kết hợp với đèn tín hiêu giao thông, tách luồng giao thông cơ giới với khu vực dành cho người đi bộ. Quảng trường nhà ga đường sắt đô thị cần tổ chức rõ ràng phân luồng hành khách đến và đi, đảm bảo an toàn cho hành khách đi đến bến giao thông công cộng và đến bãi đỗ xe với khoảng cách ngắn nhất.

-  Các bãi đỗ xe công cộng : Bãi đỗ xe công cộng đảm bảo chỉ tiêu ≥ 1m2/ người. Các vị trí được bố trí với bán kính phục vụ khoảng 800 - 1000m. Đối với các khu chức năng đô thị xây mới, trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch tiếp theo phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu đỗ xe trung bình cho cả khu vực bằng các giải pháp như bãi đỗ xe cao tầng, bãi đỗ xe ngầm. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh đảm bảo không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất (tùy từng vị trí các bãi đỗ xe được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh). Ngoài ra cho phép bố trí điểm đỗ xe trong các khu vực dân cư hiện có, dọc một số tuyến đường cấp khu vực... trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, phòng cháy chữa cháy...

- Khuyến khích:

+ Đầu tư và Phát triển hệ thống giao thông gắn với quảng trường và các tiện ích đô thị. Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

+ Tuân thủ các yêu cầu, quy định thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

+ Nghiên cứu kết nối hệ thống giao thông công cộng với hệ thống đi bộ, trung chuyển phương tiện.

+ Xây dựng và tổ chức hệ thống giao thông dành cho người khiếm khuyết.

+ Phát triển hệ thống bãi đỗ xe ngầm hoặc nổi nhiều tầng.

- Hạn chế:  Sử dụng lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe.

- Cấm: xây dựng vi phạm các hành lang an toàn giao thông và lấn chiếm các hàng lang dành cho việc xây dựng hệ thống giao thông theo quy hoạch. Lấn chiếm lòng đường, vỉa hè để họp chợ.

* Các chỉ tiêu đất giao thông:

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch                       : 992,95          ha.

- Diện mặt nước Hồ Tây                                          : 562,98          ha.

(Trong đó diện tích hồ Tây là:525,37 Ha; Hồ Thủy Sứ trên và hồ Thủy Sứ dưới :4,43 Ha)

- Diện tích đất xây dựng                                          : 429,97          ha (100%).

- Diện tích đất giao thông                                         : 64,66            ha.

(Tính đến cấp đường phân khu vực)

- Tỷ trọng đất giao thông:                                         : 15,04            %

- Tổng chiều dài mạng lưới đường:                        : 39,73            km.

- Mật độ mạng lưới đường:                                      : 9,24              km/km­2­

- Chỉ tiêu bãi đỗ xe:                                                   : 1,01              m2/người

1.6.2.    Cao độ nền:

- Cao độ nền H = 6.80m - 8.90m (cơ bản bám sát cao độ tự nhiên).

- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.

- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.

- Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.

- Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa sẽ được thực hiện theo dự án riêng

1.6.3.    Thoát nước mặt:

- Phân khu đô thị A6 thuộc 3 lưu vực thoát ra Hồ Tây, sông Tô Lịch và một phần phía Tây đường Lạc Long Quân thoát ra sông Nhuệ..

- Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2 - 5năm. Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận.

+ Lưu vực 1: thoát nước tự chảy ra Hồ Tây. Lưu vực được giới hạn bởi các tuyến đường Lạc Long Quân, Thanh Niên, Âu Cơ, Nghi Tàm và đường kè phía Tây và Bắc Hồ Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 784ha.

+ Lưu vực 2: thoát tự chảy theo tuyến mương Thụy Khuê (dự kiến cống hóa 2B3M;H3M) ra sông Tô Lịch ở phía Tây Nam. Lưu vực giới hạn bởi các tuyến đường Hoàng Hoa Thám, Lạc Long Quân và đường kè phía Nam hồ Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 122ha.

+ Lưu vực 3 thoát nước tự chảy theo 02 trục thoát nước chính là cống trục trên đường Xuân La (2B4M;H2,4M) và mương quy hoạch dọc đường Nguyễn Hoàng Tôn thoát ra sông Nhuệ ở phía Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 79ha.

- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết sau này.

- Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh thành phố, khu ở, đơn vị ở, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước hiện có.

1.6.4.    Cấp nước:

- Nguồn nước: nhà máy nước Yên Phụ (công suất: 90.000 m3/ngày đêm), nhà máy nước Cáo Đỉnh (công suất: 60.000 m3/ngày đêm) và một phần của nhà máy nước Ngọc Hà (công suất: 30.000 m3/ngày đêm) thông qua các tuyến ống truyền dẫn hiện có xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch như: đường Âu Cơ, Nghi Tàm, Lạc Long Quân, đường Thụy Khuê.         

.

- Mạng lưới cấp nước: Tuyến ống truyền dẫn hiện có xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch như: đường Âu Cơ, Nghi Tàm, Lạc Long Quân, đường Thụy Khuê; mạng lưới đường ống phân phối hiện có với cỡ đường kính F100 ¸ F250mm tạo mạng vòng khép kín để hoàn thiện mạng lưới cấp nước theo quy hoạch và tăng khả năng an toàn cấp nước tới từng ô Quy hoạch.          

- Cấp nước chữa cháy: Lấy từ các tuyến ống cấp nước đường kính từ F100 trở lên và hồ nước. Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng…

1.6.5.    Thu gom và xử lý nước thải:

Hệ thống thoát nước thải:

+ Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải đô thị.

+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: áp dụng đối với các khu vực dân cư làng xóm hiện có (đang sử dụng hệ thống cống chung không có khả năng xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng). Tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải.

+ Hệ thống thoát nước thải riêng (riêng hoàn toàn với thoát nước mưa): áp dung đối với khu vực xây dựng mới. Khuyến khích áp dụng cho toàn bộ các khu vực khác.

Quy định về xử lý nước thải và xả nước thải sau xử lý:

+ Nước thải của các bệnh viện, cơ sở y tế…được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.

+ Nước thải sau xử lý tại điểm xả phải đảm bảo khả năng tự làm sạch và có ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi xả thải.

Quy định về khoảng cách ly vệ sinh môi trường: Các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm chuyển bậc cần sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, ít ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy định. Trong phạm vi cách ly môi trường không xây dựng nhà ở tập trung, công trình công cộng.

1.6.6.    Quản lý chất thải rắn:

Quy định về thu gom và phân loại CTR

- Phải thu gom đạt tỷ lệ 100% lượng CTR phát sinh.

- Phải thực hiện phân loại CTR ngay tại nguồn phát sinh (phục vụ thu hồi tái sử dụng, tái chế và xử lý ) theo quy định của pháp luật.

- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, nơi công cộng... phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo: không gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị. Khoảng cách giữa các nhà vệ sinh công cộng <1500m. Nước thải của các nhà vệ sinh công cộng được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và chất thải phải được xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định.

Quy định về khoảng cách ly vệ sinh môi trường:

- Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khoảng cách an toàn môi trường nhỏ nhất giữa hàng rào của trạm trung chuyển cố định đến chân xây dựng công trình khác phải ≥ 20m.

- Tất cả các bệnh viện, trung tâm y tế và những nơi có nguồn phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại đều phải bố trí các trạm thu gom tại chỗ.

1.6.7.    Quản lý nghĩa trang:

- Theo quy hoạch chuyên ngành nghĩa trang Thủ đô đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, nghĩa trang hiện có trong khu vực phân khu được di chuyển về nghĩa trang của Thành phố dự kiến xây dựng. Các nghĩa trang hiện có sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp.

1.6.8.    Cấp điện:                

- Quy định về nguồn cấp gồm các trạm 110/22KV: Trạm 110/22KV Nhật Tân, công suất dự kiến 3x63MVA; Trạm 110/22KV Yên Phụ, công suất dự kiến 3x63MVA; Trạm 110/22KV Nghĩa Đô, công suất dự kiến 3x63MVA.

- Quy định về mạng lưới điện cao thế: Phía Bắc và Đông của phân khu (nằm ngoài ranh giới nghiên cứu quy hoạch) có tuyến 220KV dự kiến từ trạm 220KV Chèm đi trạm 220KV Mai Động; tuyến 110KV hiện có từ trạm 220KV Chèm đi các trạm Nhật Tân, Yên Phụ v.v… Đối với các tuyến điện cao thế hiện có đi nổi, trước mắt tiếp tục sử dụng, về lâu dài các tuyến điện này sẽ được di chuyển theo đường quy hoạch và chuyển sang dùng cáp ngầm.

- Quy định về mạng trung thế: Các tuyến cáp trục và nhánh 22KV đi ngầm theo các tuyến đường quy hoạch từ cấp khu vực trở lên. Các tuyến cáp trục 22KV theo mạng vòng vận hành hở mạch vòng vận hành hở. Dây cáp ngầm phải đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm và bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật. Chiều dài tối đa của một tuyến cáp 22KV không quá 8km.

- Quy định về mạng lưới các tuyến cáp trục, cáp nhánh 22 KV và giữa các tuyến cáp nhánh không quá 500-600m và kết nối với các trạm hạ thế 22/0,4KV (bán kính phục vụ trạm  không quá 300m).

- Quy định về các trạm biến áp hiện có: Cải tạo nâng cấp công suất trạm và chuyển đổi thành trạm 22/0,4KV.

- Quy định về các trạm xây dựng mới: Bán kính phục vụ < 300m; bố gần đường giao thông để tiện thi công, quản lý và sửa chữa khi có sự cố; gần trung tâm phụ tải tiêu thụ điện hoặc trong khu đất cây xanh đơn vị ở.

- Quy định về chiếu sáng đường: Nguồn cấp từ trạm biến áp công cộng sử dụng lưới hạ thế 0.4KV đi ngầm.

1.6.9.    Hệ thống thông tin liên lạc:

- Quy định về nguồn cấp: trạm HOST Nam Thăng Long  nằm ở phía tây, Đinh Tiên Hoàng ở phía Đông Nam, Láng trung, ở phía Nam.

- Quy định về trạm vệ tinh: Xây dựng và cải tạo 08 tổng đài vệ tinh với tổng dung lượng khoảng 120.000 số. Vị trí các Tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, cây xanh, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ. Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.

- Quy định về lưới cáp thông tin liên lạc: Xây dựng các tuyến cáp thông tin đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao 

1.6.     Quy định chung về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

- Tuân thủ định hướng phát triển không gian QHCHN2030.

- Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể thuộc phân khu đô thị.

- Khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, gắn với tiện nghi, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị.

- Tuân thủ Quy định về Quản lý Hồ Tây đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số: 92/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.

- Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch phân khu về quy mô diện tích, mật độ xây dựng tối đa, tối thiểu; tầng cao công trình tối đa, tối thiểu.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ. chỉ. phào…) bằng nhau. 

- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, QCXDVN, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, QCXDVN, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định.

- Tuân thủ các yêu cầu, quy định được xác lập theo tiêu chuẩn, QCXDVN. 

- Tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố đối với các công trình xây dựng có liên quan.

1.7.     Quy định về không gian xây dựng ngầm

- Hệ thống giao thông ngầm: Tuyến đường sắt đô thị số 2 đi ngầm và nổi. Trên tuyến bố trí các ga. Ga ngầm được khai thác thương mại. dịch vụ và bãi đỗ xe … Bố trí các hầm ngầm đi bộ tại nút giao khác cốt, bằng cốt của các tuyến đường liên khu vực trở lên và một số tuyến đường chính khu vực và khu vực có lưu lượng đi bộ lớn. gần các trung tâm công cộng.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm: Dọc theo các trục đường giao thông bố trí Tuynel. hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc và hệ thống thoát nước bẩn, đường ống cấp nước. Dưới các tuyến đường bố trí các tuyến cáp ngầm điện cao thế 220KV và 110KV theo hầm cáp điện lực riêng (có thể kết hợp bố trí cả cáp điện trung thế 22KV). Trong tuy nen kỹ thuật không bố trí các tuyến ống cấp nước truyền dẫn F300mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải. Trong hào kỹ thuật sẽ không bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối đường kính F250mm trở lên và các tuyến cống thoát nước thải.

- Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:

+ Không gian ngầm công cộng được xác định dưới phần đất có chức năng sử dụng đất công cộng thành phố và khu ở.

+ Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ cấp thành phố và khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe (không xây dựng văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà nghỉ…). 

+ Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.

+ Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sử dụng để bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

+ Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực.

+ Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất.

- Yêu cầu đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm: Đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm phải đảm bảo đồng bộ theo hệ thống (tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm về đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian ngầm). Không gian ngầm công cộng phải được kết nối với không gian công cộng nổi, hệ thống giao thông, đường đi bộ ở các khu vực hợp lý.

1.8.     Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng             

- Nguyên tắc xác định Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:

+ Định vị mạng lưới đường từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực, từ đường lớn  đến đường nhỏ.

+ Đảm bảo khớp nối các chỉ giới đường đỏ đã xác định trong các hồ sơ khác.

+ Tim các tuyến đường được định vị bằng toạ độ kết hợp với các thông số kỹ thuật được ghi trên bản vẽ.

+ Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở các tim đường, kết hợp các mặt cắt ngang đường áp dụng cho từng tuyến đường.

+ Chỉ giới xây dựng được xác định theo quy hoạch mặt bằng kiến trúc và cụ thể hóa tại các đồ án, bản vẽ ở tỷ lệ lớn hơn, đảm bảo tuân thủ các các quy định và khoảng cách an toàn theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm và QCXDVN

- Yêu cầu về quản lý Chỉ giới đường đỏ, Chỉ giới xây dựng :

+ Căn cứ vào đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, cơ quan quản lý đô thị các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường theo phân cấp để phục vụ công tác quản lý, cắm mốc giới và cung cấp thông tin quy hoạch.

+ Việc lập, thẩm định, phê duyệt Chỉ giới đường đỏ trong  khu vực đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt phải căn cứ đảm bảo phù hợp với đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định pháp luật liên quan về hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật.

+ Trong trường hợp phải nghiên cứu điều chỉnh Chỉ giới đường đỏ so với hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về việc điều chỉnh quy hoạch.

+ Hồ sơ Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường, công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng được cấp thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị để các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện.

1.9.     Quy định về môi trường

- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.

- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

 

 

Phần II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

- Phân khu đô thị A6 được chia thành 3 vùng,  với các ô quy hoạch và đường quy hoạch ngoài các ô để kiểm soát phát triển và Hồ Tây

- Các vùng có ký hiệu: A6.1; A6.2; A6.3 và Hồ Tây.

Vùng A6.1

- Ranh giới:

- Giới hạn từ mép hồ Tây đến các tuyến đường Âu Cơ, Nghi Tàm, Lạc Long Quân và Thụy Khuê.

- Quy mô diện tích khoảng:                        284,71ha

- Quy mô dân số tối đa:                               33.050 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu vực cải tạo chỉnh trang dân cư làng xóm hiện có; Di tích (công trình văn hóa, tín ngưỡng); Trung tâm công cộng dịch vụ, du lịch, văn hóa, công viên cây xanh cấp đô thị (trung tâm văn hóa, lịch sử, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí của Thành phố).

- Phân ô kiểm soát: Vùng A6.1 gồm các ô quy hoạch ký hiệu O2, O4, O6, O7, O9, O13, O14, O15, O16, O18 (một phần); O19 (một phần), O20 (một phần).

 

Hạng mục Quy định quản lý
Quy hoạch kiến trúc ·      Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:- Hình thành bộ mặt kiến trúc cảnh quan xung quanh hồ Tây.- Hình thành các quảng trường và không gian mở, tiếp cận với mặt nước hồ Tây.- Công trình chủ yếu là thấp tầng và trung tầng, dốc dần về phía mặt hồ.- Bảo tồn và khai thác đặc trưng văn hóa, cảnh quan hồ Tây và các di tích xung quanh hồ: Phủ Tây Hồ, chùa Trấn Quốc, đường Thanh Niên, làng nghề truyền thống, vùng trồng quất, trồng đào, trồng hoa và các di sản kiến trúc có giá trị khác.·      Công trình kiến trúc đặc biệt:- Khách sạn Thắng Lợi, Ha Noi Intercontinental, Ha Noi Sheraton, Sedona Suite Ha Noi...- Công viên nước Hồ Tây.- Trường Chu Văn An, Chùa Trấn Quốc, Phủ Tây Hồ, Chùa Tào Sách, Chùa Thiên Niên, Chùa Vạn Niên...- Quảng trường và tổ hợp công trình thương mại dịch vụ gắn với trục trung tâm bán đảo Quảng An.·      Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan được xác định như quy định tại mục 1.7, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.  
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường                                  ·      Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường; Công trình xây dựng ngầm đô thị và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn.·      Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh.·      Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định như quy định tại mục 1.9, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.·      Quy định cốt xây dựng được xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền được được xác định như quy định tại điểm 1.6.2, mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.·      Quy định về hạ ngầm toàn bộ hệ thống cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc hiện có trong tuynel hoặc hào kỹ thuật, cải tạo các TBA hiện có và các TBA xây dựng mới phải là trạm kín hoặc trạm ngầm..·      Hệ thống thoát nước chính là hệ thống thoát nước riêng với khu vực xây dựng mới và nửa riêng với khu dân cư  làng xóm hiện hữu.·      Đảm bảo quỹ đất xây dựng các trạm bơm bơm chuyển bậc. Nước thải trong các nhà ở, CTCC phải xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy ra cống thoát nước thải của đô thị đến trạm xử lý tập trung theo quy hoạch. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom 100% đưa đến khu xử lý CTR tập trung của Thành phố.·      Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, chuyển sang nghĩa trang tập trung của Thành phố.
Các chỉ tiêu về quy hoạch ·      Mật độ xây dựng và tầng cao khống chế trong bảng số liệu là tối đa và tối thiểu đối với các chức năng sử dụng đất, việc xác định mật độ xây dựng cụ thể đối với từng ô đất theo nguyên tắc sau:+ Đối với các chức năng đất công cộng đơn vị ở: mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao 1-3 tầng.+ Đối với các khu công viên, cây xanh đơn vị ở và cấp ngoài đơn vị ở: Mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao 01 tầng.+ Đối với công viên chức năng chuyên đề: Mật độ xây dựng tối đa 25%, tầng cao 1-2 tầng.+ Đối với các chức năng đất trường học, nhà trẻ: mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao đối với nhà trẻ 1 - 3 tầng, trường học 1-4 tầng (trong những trường hợp đặc biệt cần báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, phù hợp với điều kiện thực trạng của khu vực).+ Đối với khu vực dân cư hiện có thực hiện theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam áp dụng đối với nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và các quy định khống chế tại đồ án bao gồm: Tầng cao tối đa 5 tầng. Khu vực trong phạm vi 50m kể từ kè hồ không xây dựng cao quá 3 tầng (12m), không xây dựng công trình trong phạm vi 16m kể từ mép kè hồ. Đối với khu vực dân cư, làng xóm kiểm soát đặc biệt không xây dựng cao quá 3 tầng (12m).+ Đối với các chức năng đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo; an ninh, quốc phòng, công cộng đơn vị ở thuộc phạm vi:Vùng 1: Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng.+ Đối với các chức năng công cộng đô thị, hỗn hợp thuộc phạm vi:Vùng 1: Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao đặc trưng 3-5 tầng.·      Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê.·      Hệ số sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong từng ô đất trên cơ sở  tuân thủ mật độ, tầng cao của QHPKĐT A6 này.·      Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT.
Được phép. khuyến khích ·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.·       Xây dựng lại các công trình dọc các tuyến đường quy hoạch theo hướng hiện đại. tạo lập bộ mặt đô thị.·       Nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.·      Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.
Không được phép ·      Phát triển đất ngoài dân dụng.·      Xây dựng công trình cao tầng.
Cho phép nhưng có điều kiện ·      Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

 

PHÂN VÙNG A6-1

 

 

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch, gồm:

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 2

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   69.01        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 2.76 - 35 1 3
    DA 2.42        
    CCDT1 0.34        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 31.62 - 25 - 1
   Trong đó mặt nước: 6.42 Ha CXDT1 7.06        
 Trong đó mặt nước: 5.49 Ha CXDT2 5.86        
  CXDT3 1.8        
 Trong đó mặt nước: 0.39 Ha CXDT4 0.96        
 Trong đó mặt nước: 0.52 Ha CXDT5 1.48        
 Trong đó mặt nước: 2.16 Ha CXDT6 3.06        
 Trong đó mặt nước: 1.96 Ha CXDT7 1.96        
  CXDT8 6.06        
  CXDT9 0.34        
    CXDT10 0.26        
    CXDT11 2.78        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT 0.5 14 40 1 4
    THPT1 0.5        
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   34.13        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.41        
    CC1 0.38        
    CC2 0.03        
6.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.8 14 40 1 4
    THCS1 0.8        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.88 14 40 1 3
    MN1 0.22        
    MN2 0.11        
    MN3 0.55        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở   22.96        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 22.96 40 53 1 5
    LX1 0.77        
    LX2 0.99        
    LX3 5.63        
    LX4 0.48        
    LX5 0.89        
    LX6 8.52        
    LX7 0.56        
    LX8 1.04        
    LX9 4.08        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   8.29        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.79 50 70 - 3
    P1 0.29        
    P2 0.5        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   2.47        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 1.76 - 35 1 3
    HH1 1.76        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.16 - 40 1 5
CQ1 0.11        
CQ2 0.05        
CQ3 0,03        
3   DT 0.55        
    DT1 0.01        
    DT2 0.36        
    DT3 0.03        
    DT4 0.03        
    DT5 0.01        
    DT6 0.1        
    DT7 0.01        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.4        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT 0.4        
    HT1 0.4        
  TỔNG CỘNG   71.91        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 4

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   3.89        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 0.15 - 35 1 3
    CCDT1 0.15        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 0.36 - 5 - 1
    CXDT1 0.14        
CXDT2 0.22        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   3.38        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC          
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở   3.38        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 2.09 40 53 1 3
  LX1 0.04        
  LX2 0.26        
  LX3 1.45        
  LX4 0.34        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   1.29        
4.8 BÃI ĐỖ XE            
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.87        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 1.87        
    DT1 0.69        
    DT2 0.32        
    DT3 0.04        
    DT4 0.82        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.59        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 0.59 - 40 1 3
    QS1 0.33        
    QS2 0.26        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   6.35        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 6

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   21.64        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 2 - 35 1 3
  CCDT1 0.5        
    CCDT2 0.11        
    CCDT3 1.39        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 0.35 - 5 - 1
CXDT1 0.34        
CXDT2 0.01        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   19.29        
41 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.06 20 60 1 3
    CC1 0.06        
42 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 0.1 - 5 - 1
  CX1 0.1        
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.59 14 40 1 4
  THCS1 0.59        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH 0.49 14 40 1 4
    TH2 0.49        
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.35 14 60 1 3
MN1 0.35        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   14.48        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0.73 40 53 3 5
NO1 0.23        
NO2 0.5        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 13.75 40 53 1 5
    LX1 9.1        
    LX2 1.66        
    LX3 1.01        
    LX4 1.01        
    LX5 0.97        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   3.22        
4.8 BÃI ĐỖ XE            
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.99        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.05 - 40 1 5
  CQ1 0.05        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 1.94        
    DT1 0.04        
    DT2 0.01        
    DT3 0.2        
    DT4 0.2        
    DT5 0.54        
    DT6 0.28        
    DT7 0.18        
    DT8 0.49        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   2.07        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 2.07 - 40 1 3
    QS1 0.32        
    QS2 0.59        
    QS3 0.17        
    QS4 0.08        
    QS5 0.91        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   25.7        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 7

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   24.4        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 0.4 - 35 1 3
    CCDT1 0.4        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   24        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.15 20 60 1 3
    CC1 0.15        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   23.26        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0.17 30 40 1 18
    NO1 0.17        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 23.09 40 53 1 5
    LX1 13.18        
    LX2 9.91        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.47        
4.8 BÃI ĐỖ XE p 0.12        
    P1 0.12        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.2        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.07 - 40 1 5
  CQ1 0.07        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 1.13        
    DT1 0.45        
    DT2 0.18        
    DT3 0.13        
    DT4 0.07        
    DT5 0.14        
    DT6 0.1        
    DT7 0.03        
    DT8 0.03        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.09        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 0.09 - 40 1 3
    QS1 0.09        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   25.69        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 9

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   19.74        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 5.95        
    CCDT1 0.59        
    CCDT2 0.75        
    CCDT3 0.29        
    CCDT4 0.12        
    CCDT5 4.2        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 2.12 - 35 1 12
    CXDT1 0.27        
    CXDT2 0.07        
    CXDT3 0.07        
    CXDT4 0.27        
    CXDT5 1.44        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT 4.29 14 40 1 4
    THPT1 4.29        
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   7.38        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.01 20 60 1 3
  CC1 0.01        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH   14 40 1 4
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.16 14 40 1 3
    MN1 0.16        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   3.92        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 3.92 40 53 1 5
    LX1 0.29        
    LX2 0.17        
    LX3 1.87        
    LX4 0.08        
    LX5 0.22        
    LX6 0.36        
    LX7 0.93        
    LX8 0.29        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   3.22        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.07 50 70 - 3
    P1 0.07        
               
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.06        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.08 - 40 1 5
    CQ1 0.02        
    CQ2 0.06        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.04        
    DT1 0.04        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS   - 40 1 5
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   19.86        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 13

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   3.62        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 0.32 - 35 1 8
    CCDT1 0.04        
    CCDT2 0.28        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 0.57 - 5 - 1
    CXDT1 0.57        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   2.73        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.23 20 60 1 3
    CC1 0.23        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   2.5        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0.09 40 53 1 5
    NO1 0.09        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 2.41 40 53 1 5
    LX1 2.35        
    LX2 0.06        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ            
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.75        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.7 - 40 1 5
    CQ1 0.7        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.05        
    DT1 0.02        
    DT2 0.03        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   4.37        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 14

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   27.77        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 7.82 - 35 1 17
    CCDT1 0.46        
    CCDT2 0.08        
    CCDT3 0.63        
    CCDT4 2.28        
    CCDT5 2.54        
    CCDT6 1.83        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 5.54 - 5 - 1
    CXDT1 0.87        
    CXDT2 0.07        
   Trong đó mặt nước: 2.55 Ha CXDT3 3.13        
    CXDT4 0.48        
   Trong đó mặt nước: 0.99 Ha CXDT5 0.99        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   14.41        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.05 20 60 1 3
    CC1 0.05        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   14.36        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 10.96 40 53 1 5
    LX1 1.44        
    LX2 1.53        
    LX3 3.13        
    LX4 0.1        
    LX5 0.7        
    LX6 2.75        
    LX7 0.13        
    LX8 1.18        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   3.19        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.21        
    P1 0.21        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.47        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.11 - 40 1 5
  CQ1 0.11        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 1.36        
    DT1 0.39        
    DT2 0.02        
    DT3 0.02        
    DT4 0.36        
    DT5 0.05        
    DT6 0.52        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   29.24        

 

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 15

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   6.31        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 2.1 - 5 - 1
   Trong đó mặt nước: 2.04 Ha CXDT1 2.1        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   4.21        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.15 20 60 1 3
    CC1 0.15        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở            
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   3.6        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 3.6 40 53 1 3
    LX1 3.12        
    LX2 0.48        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.46        
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.29        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 1.29        
    DT1 0.5        
    DT2 0.79        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.06        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT 0.06        
    HT1 0.06        
  TỔNG CỘNG   7.66        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 16

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   3.55        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 0.61 - 5 - 1
    CXDT1 0.61        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   2.94        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.01 20 60 1 3
    CC1 0.01        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   1.29        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 1.29 40 53 1 5
    LX1 0.14        
    LX2 1.15        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.18        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 1.46 50 70 - 3
    P1 0.36        
    P2 1.1        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT          
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   3.55        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 18

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   21.24        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 14.11 - 35 1 9
   0,35ha Thuộc phân vùng 3  CCDT1 14.11        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXĐT   - 5 - 1
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   7.13        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.46 20 60 1 3
    CC1 0.34        
    CC2 0.12        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở            
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   4.66        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 4.66 40 53 1 5
    LX1 0.14        
    LX2 0.18        
    LX3 0.91        
    LX4 0.68        
    LX5 1.5        
    LX6 1.25        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   2.01        
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.09        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.09        
    DT1 0.09        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   21.33        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 19

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   53        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 10.72 - 35 1 9
   Thuộc phân vùng 3 CCDT1 4.92        
    CCDT2 5.8        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 28.24 - 5 - 1
   Trong đó mặt nước: 7.01 Ha CXDT1 18.6        
    CXDT2 1.82        
    CXDT3 0.32        
    CXDT4 0.73        
   Thuộc phân vùng 3 CXDT5 1.37        
    CXDT6 1.13        
    CXDT7 0.62        
   Trong đó mặt nước: 3.65 Ha CXDT8 3.65        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   14.04        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở            
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 0.33 - 5 - 1
    CX1 0.16        
    CX2 0.17        
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.42 14 40 1 4
   Thuộc phân vùng 3 THCS1 0.42        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH   14 40 1 4
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   6.24        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0.88 40 53 1 3
    NO1 0.08        
    NO2 0.8        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 5.36 40 53 1 5
    LX1 0.42        
    LX2 2.26        
    LX3 1.51        
    LX4 0.49        
    LX5 0.68        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   6.23        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.82        
    P1 0.49        
    P2 0.2        
    P3 0.13        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   2.31        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 2.31        
    DT1 0.02        
    DT2 0.84        
    DT3 0.87        
    DT4 0.58        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.82        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 0.82 - 40 1 3
  Thuộc phân vùng 3 QS1 0.22        
  Thuộc phân vùng 3 QS2 0.6        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   56.13        

 

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 20

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   20.8        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 0.7 - 45 1 25
    CCDT1 0.35        
    CCDT2 0.35        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Cấp 3) THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   20.1        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.38 20 60 1 3
    CC1 0.17        
    CC2 0.08        
    CC3 0.13        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 1.61 - 5 - 1
   Trong đó mặt nước: 0.23 Ha CX1 0.33        
   Trong đó mặt nước: 0.14 Ha CX2 0.22        
   Trong đó mặt nước: 0.64 Ha CX3 1.06        
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.52 14 40 1 4
    THCS1 0.52        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.39 14 60 1 3
    MN1 0.39        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   13.72        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở LX 13.72 40 53 1 5
    LX1 0.16        
    LX2 0.6        
    LX3 0.77        
    LX4 1.65        
    LX5 1        
    LX6 0.15        
    LX7 1.14        
    LX8 0.46        
    LX9 0.83        
    LX10 1.31        
    LX11 3.52        
    LX12 0.95        
    LX13 1.18        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   2.94        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.54        
    P1 0.54        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.92        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 0.55 - 35 1 9
    HH1 0.55        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.37        
    DT1 0.37        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   21.72        

 

2.1.    Vùng A6.2

- Ranh giới:

- Giới hạn giữa đường Hoàng Hoa Thám và đường Thụy Khuê; đường vành đai 2 và đường Lạc Long Quân:

- Quy mô diện tích khoảng:            99,62ha

- Quy mô dân số tối đa:                   23.500 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Khu vực cải tạo chỉnh trang làng xóm hiện có; nhà ở xây mới, trung tâm công cộng thương mại, tài chính, dịch vụ, văn hóa, công viên cây xanh, vườn hoa .

- Phân ô kiểm soát: Vùng A6.2 gồm các ô quy hoạch ký hiệu O1, O3, O5, O8, O10, O11, O12.

Hạng mục Quy định quản lý
Quy hoạch kiến trúc ·       Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:- Tạo bộ mặt kiến trúc đô thị dọc tuyến đường Vành đai 2 và đường Hoàng Hoa Thám.- Hình thành tuyến cao tầng dọc đường Vành đai 2, và các công trình điểm nhấn tại nút giao với các tuyến đường cấp đô thị như đường Nguyễn Hoàng Tôn - Vành đai 2, Văn Cao - Hoàng Hoa Thám, nút giao thông cầu Nhật Tân.- Công trình cao tầng trên trục đường Vành đai 2 và thấp dần về không gian hồ Tây.- Hình thành các quảng trường giao thông kết hợp tổ chức các hoạt động văn hóa...·       Công trình kiến trúc đặc biệt:- Các công trình kề cận đường Vành đai 2: Trung tâm thương mại, dịch vụ, văn phòng và công trình cửa ngõ (đầu cầu Nhật Tân);- Các công trình cao tầng điểm nhấn trên trục đường Hoàng Hoa Thám.·   Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với các ô chức năng được xác định như quy định tại mục 1.7, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý  này.
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường ·       Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh) về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải và quản lý CTR; Môi trường;·       Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .·       Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định như quy định tại mục 1.9, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý này.·       Quy định cốt xây dựng được xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền được được xác định như quy định tại điểm 1.6.2, mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.·      Quy định về hạ ngầm toàn bộ hệ thống cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc hiện có trong tuynel hoặc hào kỹ thuật, cải tạo các TBA hiện có và các TBA xây dựng mới phải là trạm kín hoặc trạm ngầm..·      Hệ thống thoát nước chính là hệ thống thoát nước riêng với khu vực xây dựng mới và nửa riêng với khu dân cư  làng xóm hiện hữu.·      Đảm bảo quỹ đất xây dựng các trạm bơm bơm chuyển bậc. Nước thải trong các nhà ở, CTCC phải xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy ra cống thoát nước thải của đô thị đến trạm xử lý tập trung theo quy hoạch. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom 100% đưa đến khu xử lý CTR tập trung của Thành phố.·       Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, chuyển sang nghĩa trang tập trung của Thành phố.
Các chỉ tiêu về quy hoạch ·       Mật độ xây dựng và tầng cao khống chế trong bảng số liệu là tối đa và tối thiểu đối với các chức năng sử dụng đất, việc xác định mật độ xây dựng cụ thể đối với từng ô đất theo nguyên tắc sau:+ Đối với các chức năng đất công cộng đơn vị ở: mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao 1-3 tầng.+ Đối với các khu công viên, cây xanh đơn vị ở và cấp ngoài đơn vị ở: Mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao 01 tầng.+ Đối với công viên chức năng chuyên đề: Mật độ xây dựng tối đa 25%, tầng cao 1-2 tầng.+ Đối với các chức năng đất trường học, nhà trẻ: mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao đối với nhà trẻ 1 - 3 tầng, trường học 1-4 tầng (trong những trường hợp đặc biệt cần báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, phù hợp với điều kiện thực trạng của khu vực).+ Đối với khu vực dân cư hiện có thực hiện theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam áp dụng đối với nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và các quy định khống chế tại đồ án bao gồm: Tầng cao tối đa 5 tầng. Khu vực trong phạm vi 50m kể từ kè hồ không xây dựng cao quá 3 tầng (12m), không xây dựng công trình trong phạm vi 16m kể từ mép kè hồ. Đối với khu vực dân cư, làng xóm kiểm soát đặc biệt không xây dựng cao quá 3 tầng (12m).+ Đối với các chức năng đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo; an ninh, quốc phòng, công cộng đơn vị ở thuộc phạm vi:Vùng 2: Mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao tối đa 5 tầng.+ Đối với các chức năng công cộng đô thị, hỗn hợp thuộc phạm vi:Vùng 2: Mật độ xây dựng tối đa 45% (khối cao tầng); tầng cao theo Quy chế quản lý công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử và theo vị trí cụ thể được xem xét báo cáo cấp thẩm quyền chấp thuận, phù hợp không gian cảnh quan khu vực.·       Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê.·       Hệ số sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong từng ô đất trên cơ sở  tuân thủ mật độ, tầng cao của QHPKĐT A6 này.·       Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT.
Được phép. khuyến khích ·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.·        XD lại các công trình dọc các tuyến đường QH  tạo lập bộ mặt đô thị hiện đại.·       Nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.·       Tạo dựng khu công viên TDTT với các tổ hợp công trình TDTT, vui chơi giải trí hiện đại, đặc trưng, điển hình mang tính đại diện.·       Xây dựng bãi đỗ xe ngầm.
Không được phép ·      Phát triển đất ngoài dân dụng.
Cho phép nhưng có điều kiện ·      Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.·       cho phép xây dựng một số công trình cao tầng  tại một số điểm có vị trí phù hợp (lớp ngoài dọc đường vành đai 2 và tại nút giao với các tuyến đường cấp đô thị như đường Nguyễn Hoàng Tôn, Văn Cao, nút giao thông cầu Nhật Tân). đối với các công trình xây dựng cao tầng trong cụm các công trình điểm nhấn tại các tuyến, trục đảm bảo mật độ xây dựng tối đa 40% (khối cao tầng).·       

 

PHÂN VÙNG A6-2

 

 

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch  và các ô quy hoạch, gồm:

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 1

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   25.89        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 10.86 - 45 1 27
    CCDT1 0.91        
    CCDT2 0.4        
    CCDT3 0.59        
    CCDT4 1.48        
    CCDT5 7.48        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   15.03        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC          
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 0.6 - 5 - 1
    CX1 0.27        
    CX2 0.33        
4.3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THCS          
4.4 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   8.54        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 8.16 25 30 1 3
    NO1 1.35        
    NO2 1.04        
    NO3 0.93        
    NO4 0.74        
    NO5 0.9        
    NO6 0.86        
    NO7 1.09        
    NO8 1.25        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 0.38 40 53 1 5
    LX1 0.38        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   4.88        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 1.01 50 70 - 3
    P1 0.24        
    P2 0.06        
    P3 0.34        
    P4 0.2        
    P5 0.17        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   5.65        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 5.65 - 45 1 25
    HH1 0.66        
    HH2 2.49        
    HH3 0.9        
    HH4 1.3        
    HH5 0.3        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT          
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.7        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 0.7 - 45 1 5
QS1 0.7        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   32.24        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 3

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   23.51        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 2.33 - 45 1 31
    CCDT1 0.97        
    CCDT2 0.3        
    CCDT3 0.35        
    CCDT4 0.21        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   21.53        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 1.04 20 40 1 3
    CC1 1.04        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.74 14 40 1 4
THCS1 0.74        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.25 14 60 1 3
MN1 0.25        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   16.05        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 3.5 30 40 1 19
    NO1 0.32        
    NO2 0.38        
    NO3 0.52        
    NO4 0.26        
    NO5 0.57        
    NO6 0.99        
    NO7 0.46        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 12.55 40 53 1 5
    LX1 0.14        
    LX2 1.32        
    LX3 1.61        
    LX4 0.63        
    LX5 1.14        
    LX6 7.25        
    LX7 0.31        
    LX8 0.15        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   3.45        
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.17        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 0.95        
    HH1 0.95        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.22        
  DT1 0.2        
  DT2 0.02        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   24.68        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 5

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   13.6        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   13.6        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.41 20 40 1 5
    CC1 0.22        
    CC2 0.19        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   13.07        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO  0,22        
    NO1 0,22 40 53 1 5
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 12.85 40 53 1 5
    LX1 12.85        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.12        
48 BÃI ĐỖ XE            
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.16        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH  0,1        
HH1 0,1        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.06        
  DT1 0.06        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   13.76        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 8

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   10.13        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 0.44 - 45 1 5
    CCDT1 0.44        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   9.62        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.06 20 60 1 3
    CC1 0.03        
    CC2 0.03        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 0.03 - 5 - 1
    CX1 0.03        
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   7.89        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO 0.53 40 53 3 9
    NO1 0.53        
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 7.36 40 53 1 5
  LX1 0.28        
  LX2 0.38        
  LX3 1.84        
  LX4 1.35        
  LX5 0.37        
  LX6 2.49        
  LX7 0.09        
  LX8 0.56        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   1.64        
4.8 BÃI ĐỖ XE            
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.47        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 0.53 - 40 1 22
    HH1 0.07        
    HH1 0.46        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.34 - 45 1 5
CQ1 0.34        
CQ2 0.11        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.6        
    DT1 0.01        
    DT2 0.12        
    DT3 0.12        
    DT4 0.1        
    DT5 0.25        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   11.53        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 10

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   3.06        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   3.06        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.06 20 60 1 3
    CC1 0.06        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.4 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.07 14 60 1 3
    MN1 0.07        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   2.32        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 2.32 40 53 1 5
    LX1 0.13        
    LX2 0.65        
    LX3 1.24        
    LX4 0.3        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.61        
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.81        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 0.19 - 40 1 14
    HH1 0.19        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.29 - 45 1 5
CQ1 0.29        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT 0.33        
    DT1 0.02        
    DT2 0.31        
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   3.87        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 11

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   7.34        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT          
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   7.34        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC 0.04 20 60 1 3
    CC1 0.04        
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   5.75        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 5.75 40 53 1 5
    LX1 1.02        
    LX2 2.37        
    LX3 0.93        
    LX4 1.43        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   1.1        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.45        
    P1 0.12        
    P2 0.33        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.87        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 1.87 - 40 1 25
HH1 1.22        
HH2 0.65        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ   - 45 1 5
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT          
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   9.21        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 12

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   2.96        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT          
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 1.4 - 5 - 1
    CXDT1 0.72        
    CXDT2 0.68        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   1.56        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở CC          
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX          
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS 0.6 14 40 1 4
    THCS1 0.6        
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH          
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN 0.31 14 60 1 3
    MN1 0.31        
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ  Ở   0.47        
4.6.1 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở XD MỚI NO          
4.6.2 ĐẤT DÂN CƯ HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 0.47 40 53 1 5
    LX1 0.47        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   0.18        
4.8 BÃI ĐỖ XE P          
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.22        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH          
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ 0.22 - 45 1 5
    CQ1 0.22        
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT          
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   1.15        
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS 1.15 - 45 1 5
    QS1 1.15        
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   4.33        

 

2.2.    Vùng A6.3

- Ranh giới:

Hai bên trục không gian bán đảo Quảng An - kiểm soát đặc biệt (khu vực trục không gian bán đảo Hồ Tây):

- Quy mô diện tích khoảng:            20.02ha

- Quy mô dân số tối đa:                   1.450 người

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Trục không gian văn hóa, dịch vụ (Thương mại, khách sạn, văn hóa...) không gian mở tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội và phục vụ cho nhu cầu của người dân ngắm cảnh, nghỉ ngơi...

- Tuyệt đối không xây dựng các công trình lấn chiếm mặt nước, không gian ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực. 

 

- Phân ô kiểm soát: Vùng A6.3 gồm các ô quy hoạch ký hiệu O17, O18 (một phần); O19 (một phần), O20 (một phần).

 

Hạng mục Quy định quản lý
Quy hoạch kiến trúc ·      Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:- Hình thành trục không gian Hồ Tây - Sông Hồng - Cổ Loa.- Là trục không gian kết nối "hiện tại" và "quá khứ".- Khai thác triệt để lợi thế về điểm nhìn, không gian khu vực.- Công trình cao tầng trên mặt đường Xuân Diệu, trục trung tâm dốc dần về phía không gian hồ Tây. Tạo lập công viên CX TDTT trung tâm, Quảng trường và không gian mở.·      Công trình kiến trúc đặc biệt:- Cụm các công trình cao tầng hai bên trục, trong đó điểm cao nhất là Syrena, Solei trên đường Xuân Diệu·      Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan được xác định như quy định tại mục 1.7, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.·      Quy định về hạ ngầm toàn bộ hệ thống cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc hiện có trong tuynel hoặc hào kỹ thuật, cải tạo các TBA hiện có và các TBA xây dựng mới phải là trạm kín hoặc trạm ngầm..·      Hệ thống thoát nước chính là hệ thống thoát nước riêng với khu vực xây dựng mới và nửa riêng với khu dân cư  làng xóm hiện hữu.·      Đảm bảo quỹ đất xây dựng các trạm bơm bơm chuyển bậc. Nước thải trong các nhà ở, CTCC phải xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy ra cống thoát nước thải của đô thị đến trạm xử lý tập trung theo quy hoạch. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom 100% đưa đến khu xử lý CTR tập trung Việt Hùng, Sóc Sơn, Phù Đổng của Thành phố.·      Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, chuyển sang nghĩa trang tập trung của Thành phố.
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường ·      Hệ thống HTKT  được thiết kế đồng bộ về Giao thông.; Chuẩn bị kỹ thuật; Cấp nước; Cấp điện; Thoát nước thải … và được cụ thể hóa tại QH ở tỷ lệ lớn hơn .·       Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .·       Các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định như quy định tại mục 1.9, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý  này.·      Quy định cốt xây dựng được xác định phù hợp với cao độ nền trong khu vực. Cao độ nền được được xác định như quy định tại điểm 1.6.2, mục 1.6, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý  này.
Các chỉ tiêu về quy hoạch ·       Các chỉ tiêu sử dụng đất: xem chi tiết bảng thống kê.·       cho phép xây dựng công trình cao tầng hai bên trục không gian, thấp dần về phía hồ, mật độ xây dựng tối đa 45% (khối cao tầng), chiều cao cụ thể tuân thủ theo thiết kế đô thị.·       Mật độ xây dựng và tầng cao khống chế trong bảng số liệu là tối đa và tối thiểu đối với các chức năng sử dụng đất, việc xác định mật độ xây dựng cụ thể đối với từng ô đất theo nguyên tắc sau:- Đối với các khu công viên, cây xanh đơn vị ở mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao 1 tầng.- Đối với công viên cây xanh cấp ngoài đơn vị ở mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao 1 tầng.- Đối với công viên chức năng chuyên đề mật độ xây dựng tối đa 25%, tầng cao 1-2 tầng.- Đối với các chức năng đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo; an ninh, quốc phòng thuộc phạm vi:      *Vùng 3: mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao 1-5 tầng.- Đối với các chức năng công cộng đô thị, hỗn hợp thuộc phạm vi:      *Vùng 3 và các công trình điểm nhấn: mật độ xây dựng tối đa 45% (khối cao tầng), tầng cao cụ thể tuân thủ theo thiết kế đô thị (qh-05B1).- Đối với các chức năng đất trường học, nhà trẻ: mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao đối với nhà trẻ 1 - 3 tầng, trường học 1-4 tầng (trong những trường hợp đặc biệt cần báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, phù hợp với điều kiện thực trạng của khu vực)-  Đối với khu vực dân cư, làng xóm hiện có thực hiện theo Quy chuẩn áp dụng đối với nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và các quy định khống chế tầng cao tối đa 5 tầng.·       Hệ số sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong từng ô đất trên cơ sở  tuân thủ mật độ, tầng cao của QHPKĐT A6 này.·       Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: xem  các chỉ tiêu chung HTKT.
Được phép. khuyến khích ·       Tổ hợp các công trình công cộng theo cùng tính chất, chức năng sử dụng đất.·        Xây dựng lại các công trình dọc hai bên trục không gian theo hướng hiện đại, tạo lập bộ mặt đô thị.·       Nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng.·       Tạo dựng khu công viên TDTT với các tổ hợp công trình TDTT, vui chơi giải trí hiện đại, đặc trưng, điển hình mang tính đại diện.·       -Khai thác không gian ngầm trên trục để bố trí bãi đỗ xe, không gian công cộng ngầm (Triển lãm, galery, rạp chiếu phim ....)
Không được phép ·      Phát triển đất ngoài dân dụng. 
Cho phép nhưng có điều kiện ·      Xây dựng các công trình dân dụng khác với tỷ lệ thích hợp.

 

 

PHÂN VÙNG A6-3

 

 

- Các chỉ tiêu sử dụng đất khu quy hoạch và các ô quy hoạch,  gồm:

 

Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 17

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
I ĐẤT DÂN DỤNG   10.23        
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT 4.99 - 45 1 25
    CCDT1 1.92        
    CCDT2 0.89        
    CCDT3 2.18        
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT 2.11 - 5 - 1
    CXDT1 0.59        
    CXDT2 1.17        
    CXDT3 0.35        
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THPT          
4 ĐẤT ĐƠN VỊ Ở   3.13        
4.1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở            
4.2 ĐẤT CÂY XANH ĐƠN VỊ Ở CX 0.42 - 5 - 1
   Trong đó mặt nước: 0.25 Ha CX1 0.42        
4.3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS          
4.4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TH 0.33 14 40 1 4
    TH1 0.33        
4.5 TRƯỜNG MẦM NON MN          
4.6 ĐẤT NHÓM NHÀ Ở   0.27        
  ĐẤT NHÀ Ở HIỆN CÓ CẢI TẠO LX 0.27 40 53 1 5
    LX1 0.27        
4.7 ĐẤT ĐƯỜNG NỘI BỘ   1.72        
4.8 BÃI ĐỖ XE P 0.39 50 70 - 3
    P1 0.39        
II CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI KHU DÂN DỤNG   0.99        
1 ĐẤT HỖN HỢP HH 0.99 - 45 1 25
    HH1 0.99        
2 ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO… CQ          
3 ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG DT          
III ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG            
1 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS          
2 ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT HT          
  TỔNG CỘNG   11.22        

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 18 (Một phần)

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ(Một phần ô đất CCDT1 ) CCDT1 0.82 35 45 - 11

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 19 (Một phần)

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT1 4.92 35 45 - -
2 ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐÔ THỊ (Cây xanh ngoài đơn vị ở) CXDT5 1.37 - 5 - 1
3 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THCS1 0.42 14 40 1 4
4 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS1 0.22 - - - -
5 ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG QS2 0.6 - - - -

- Bảng thông kê số liệu sử dụng đất ô quy hoạch 20 (Một phần)

TT CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT KÍ HIỆU DIỆN TÍCH( HA) Mật độ XD Tầng cao
Min Max Min Max
1 ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ CCDT1 0.35 35 45 - 25

 

2.3.    Hồ Tây

- Ranh giới:

Giới hạn bởi đường kè Hồ Tây.

- Quy mô diện tích khoảng:                        525,37ha

- Tính chất và chức năng chủ yếu: Là hồ điều hòa và cảnh quan chính của khu vực nội đô lịch sử, là khu vui chơi, giải trí và du lịch gắn với văn hóa, truyền thống là di sản của Thủ đô.

 

Hạng mục Quy định quản lý
Quy hoạch kiến trúc ·      Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:·      Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan được xác định như quy định tại mục 1.7, phần I (quy định chung) của bản Quy định quản lý theo đồ án QHPKĐT A6 này.
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường ·      Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ (chi tiết xem hồ sơ bản vẽ và thuyết minh).·      Quy định hệ thống HTKT được xác lập cụ thể tại hồ sơ bản vẽ và thuyết minh .·       Hồ Tây được nối thông với hệ thống thoát nước bên ngoài qua cống Đõ trên đường Thuỵ Khuê, cống Xuân La trên đường Lạc Long Quân và cống trên đường Nguyễn Hoàng Tôn.·      Kết hợp với việc khai thác và sử dụng mặt nước Hồ Tây và các ao hồ nhỏ trong các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao thể dục, du lịch... được sử dụng với mục đích thoát nước, nước mưa sau khi lắng cặn được xả vào hồ.·      Để giải quyết thoát nước, thau rửa và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường: hồ Tây và các hồ nhỏ liên quan được nối thông với nhau và Hồ Tây được nối thông với hệ thống thoát nước bên ngoài qua 3 cống:·      + Cống Đõ trên đường Thuỵ Khuê thành cống 2F2000.·      + Cống Xuân La trên đường Lạc Long Quân thành cống bản với kích thước B4M;H2,4M·      + Cống hiện có trên đường Nguyễn Hoàng Tôn B3M;H3M.·      - Kết hợp việc khai thác, sử dụng mặt nước hồ Tây, giải quyết thoát nước cho khu vực xung quanh hồ với việc thau rửa, làm sạch nước hồ. Tại vị trí cửa cống và mương dẫn từ hồ Tây ra hệ thống bên ngoài, sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể xây dựng cống điều tiết hay đập tràn.·      * Thau rửa hệ thống:·      - Nguồn nước dùng để thau rửa dự kiến lấy từ sông Hồng thông qua các trạm bơm, bơm nước thau rửa cho hệ thống trong mùa khô. Phương án và giải pháp cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng.·      - Hồ Tây là một phần trong hệ thống thoát nước của khu vực, nên việc bổ cập nước và thau rửa cho hồ cũng thực hiện theo dự án riêng (cùng với việc thau rửa hệ thống của khu vực). Cao độ mực nước thấp nhất trên hồ Hmin cao hơn đáy hồ khoảng 1,5m-2m (đảm bảo mực nước cảnh quan cũng và mực nước không ảnh hưởng đến hệ sinh thái của hồ).·      Để nâng cao chất lượng nước hồ Tây cần phải xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải theo quy hoạch, đảm bảo nước thải khu vực xung quanh hồ được thu gom về trạm sử lý, không xả trực tiếp xuống hồ Tây.
Được phép. khuyến khích ·       Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho .·       Các giải pháp thau rửa, làm sạch nước Hồ Tây.
Không được phép ·      Lấn chiếm mặt nước Hồ Tây·      Xây dựng, lắp đặt các biển quảng cáo tấm lớn trong khu vực quản lý hồ Tây;
Cho phép nhưng có điều kiện ·      Khai thác mặt nước Hồ Tây: cho phép tổ chức, khai thác một số điểm, bến neo đậu thuyền phục vụ du lịch, các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí trên mặt nước (Ca nô, mô tô nước, đạp vịt, chèo thuyền, dịch vụ câu cá ...), tại một số khu vực điểm nhìn đẹp có thể cho phép xây dựng sàn nổi, sân khấu ngoài trời, đài phun nước phục vụ cho nhu cầu văn hóa, nghệ thuật cũng như nghỉ ngơi ngắm cảnh cũng như tạo cảnh quan sinh động cho khu vực. Tuy nhiên cần kiểm soát quy mô, chất lượng, hình thức các hạng mục công trình cũng như các phương tiện thiết bị đảm bảo hài hòa với không gian mặt nước hồ Tây, ngoài ra cần kiểm soát quá trình hoạt động, có giải pháp đảm bảo môi trường nước của hồ Tây (việc khai thác mặt nước hồ Tây được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt)

 

HỒ TÂY

 

 

Phần III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN              

3.1.    Quy định về tính pháp lý:

- Việc quản lý đất đai, đầu tư, xây dựng đô thị cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000”. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định tại Luật và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.

- Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định quản lý theo đồ án QHPK ngày tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Khi thực hiện cải tạo hoặc xây dựng lại một khu vực trong đô thị phải bảo đảm tiết kiệm đất đai, ưu tiên đáp ứng nhu cầu tái định cư tại chỗ cho những người dân trong khu vực; cải thiện điều kiện kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị; xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trên cơ sở cân đối hài hoà với các khu vực xung quanh; bảo vệ di sản văn hoá, di tích lịch sử, bản sắc truyền thống của đô thị và khu vực.

3.2.    Kế hoạch tổ chức thực hiện:

- UBND thành phố Hà Nội thống nhất chỉ đạo tổ chức triển khai việc phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.

 - Sở Quy hoạch – Kiến trúc là cơ quan tổng hợp, thẩm định và trình UBND Thành phố phê duyệt danh mục các đồ án quy hoạch đô thị trên cơ sở đề xuất của UBND quận Tây Hồ và các Sở ngành thành phố.

- Việc triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện sẽ được thực hiện theo kế hoạch do UBND Thành phố Hà Nội ban hành, các dự án đầu tư được cấp thẩm quyền chấp thuận, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại từng khu vực, tuân thủ các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố Hà Nội ban hành.

3.3.    Quy định công bố thông tin

- UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND quận Tây Hồ công bố công khai đồ án quy hoạch được duyệt theo đúng quy định của pháp luật để toàn bộ người dân được biết giám sát và thực hiện.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc là đầu mối có trách nhiệm giúp UBND thành phố Hà Nội lưu giữ hồ sơ Quy hoạch phân khu để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp các thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân  khi có yêu cầu.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ban, Ngành, UBND quận Tây Hồ định kỳ hàng năm cập nhật tình hình các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch báo cáo UBND Thành phố.

- Các quy định về tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin quy hoạch được thực hiện theo quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố Hà Nội ban hành.

3.4.    Quy định về lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 bao gồm bản vẽ, thuyết minh tổng hợp và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để phục vụ công tác quản lý đô thị và cung cấp các thông tin quy hoạch cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết và thực hiện:

- UBND Thành phố Hà Nội.

- Sở Xây dựng;

- Sở Quy hoạch Kiến trúc;

- Sở Kế hoạch Đầu tư;

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- UBND quận Tây Hồ;

- Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội

 

 

 

Read 774 times Last modified on Chủ nhật, 18 Tháng 11 2018 13:53

ỨNG DỤNG TRÊN ANDROID

Hầu hết các điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android (SAMSUNG, SONY, HTC, BPHONE, OPPO, ...) trừ iPhone và iPad ;)
android.svg
google-play-badge.png

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Trụ sở chính: T4 tòa nhà OceanPark, số 1 Đào Duy Anh, Quận Đống đa, Hà Nội.

Văn phòng giao dịch: Số 37 phố Phùng Hưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Email: land@vietpalm.com

Trang Web: https://vietpalm.com

Điện thoại: 090.444.0044

 

 

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

Ngân hàng Á Châu - ACB
Chủ tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIETPALM 
Số Tài Khoản: 10058088
Ngân hàng: Á Châu - ACB (chi nhánh Hà Nội)

(Lưu ý cần ghi chính xác, đầy đủ tên Công ty)
Ngân hàng TMCP Quân Đội

Bản quyền © 2003 - 2019 VietPalm Group.

Dữ liệu quy hoạch được cung cấp bởi VietPalm.Land - Giải pháp công nghệ được phát triển bởi VietPalm.Studio
Ghi rõ nguồn https://quyhoach.hanoi.vn khi phát hành lại thông tin và bản đồ từ Website này.

Please publish modules in offcanvas position.